Dưới đây là các cách chăm sóc lợn con sau cai sữa hiệu quả nhất. Xem thêm: Quy trình vệ sinh phòng bệnh cho heo nái mang thai; Tìm hiểu cách tập cho lợn con ăn sớm; Một vài kinh nghiệm nuôi heo thịt thành công trong chăn nuôi; 1. Đặc điểm và kỹ thuật cai sữa lợn con Nặn núm vú xuất hiện 1 vài giọt sữa non tầm 6-8 tiếng mới đẻ. Vuốt bầu vú mà sữa non chảy thành tia tầm 1-2 tiếng đẻ Nhìn hoa thấy nước nhờn, thấy viên cứt su chảy ra cùng nước ối 30'- 1 tiếng mới đẻ. Nằm nghiêng 1 bên, chân co lên, bụng gồng lên, đuôi ngoắc lên theo từng đợt cơn rặn đẻ. Vài phút nữa đẻ. Một trong những bước đầu tiên quan trọng trong việc nuôi dưỡng đàn heo nái sinh sản đạt năng suất cao đó chính là công tác chọn lọc và nuôi dưỡng heo nái hậu bị…. Vì vậy cần phải tuyển lựa và chăm sóc những nái làm hậu bị đúng cách thì mới phát huy hết sức sinh Cơ sở sản xuất gia công sữa tắm an toàn dịu nhẹ cho trẻ em. Bạn là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng mẹ và bé và đang tìm kiếm một cơ sở gia công sữa tắm an toàn dịu nhẹ cho trẻ em, thì Kanna Comestic - Cơ sở sản xuất gia công sữa tắm an toàn dịu nhẹ cho trẻ em là lựa chọn phù hợp và cần thiết Hình 1. Thuốc khử trùng APA CLEAN Xem tại trang 76 của tài liệu. Hình 2. Thuốc TIONAOLIN-200 Xem tại trang 76 của tài liệu. Hình 3. Thuốc Vetrimox LA Hình 4: Thuốc NORFLOX 100 Xem tại trang 76 của tài liệu. Hình 7. Tiêm vắc xin lợn con Hình 8: Nhập lợn Xem tại trang 77 của tài liệu. Xem thêm. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. 1. Giai đoạn lợn con mới sinh ra – Lợn rừng con khi đẻ ra cho uống men tiêu hóa Lactomin 1 gói/1 đàn. Ngày hôm sau cho uống kháng thể KTE làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. – Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt sữa của lợn nái 3 ngày đầu sau đẻ. – Cố định vú bú, giữ cho những con yếu, nhỏ trong đàn được bú 2 cặp vú đầu liên tục trong 2-3 ngày đầu để giúp đàn lợn con phát triển đồng đều. – Tiêm sắt cho lợn con lần 1 tiêm 3 ngày sau đẻ, liều 1ml 100mg. Lần thứ 2 tiêm vào ngày thứ 10 sau đẻ, liều 2ml 200mg. – Nếu thấy lợn con có hiện tượng đi ỉa ta lấy lá ổi, lá khổ sâm, phèn đen, nhọ nồi giã ra lấy nước bơm trực tiếp vào miệng lợn con. Video hướng dẫn kỹ thuật nuôi lợn rừng 2. Giai đoạn lợn rừng con trước cai sữa – Cho lợn con tập ăn từ lúc 15-20 ngày tuổi bằng cám tập ăn 951. – Trung bình 1 con lợn con cho ăn khoảng 0,1kg/ngày. Cho ăn 5 bữa/ngày. – Lượng thức ăn cho lợn ăn tăng dần hàng ngày. – Cho lợn làm quen dần với thức ăn bằng cách bôi thức ăn vào miệng lợn con. * Cách tập ăn cho lợn con – Hòa thức ăn thành dạng sền sệt rồi bôi lên mép, miệng lợn con, đầu vú lợn mẹ vài lần sẽ làm cho lợn con quen dần với mùi thức ăn và sẽ tìm đến nơi có thức ăn. – Cố định nơi để máng ăn để lợn con quen chỗ ăn. Cho lợn ăn 5 – 6 bữa/ngày, mỗi lần cho ăn nên để máng ăn 2-3h rồi bỏ ra vệ sinh sạch sẽ, 1-2h sau lại cho thức ăn mới vào. Làm như vậy vài lần trong ngày sẽ kích thích tính tò mò của lợn con kèm theo mùi thơm của thức ăn sẽ thu hút lợn con. – Khi lợn con tập ăn được nhiều hơn sẽ ngăn lợn mẹ ra, cho lợn con ăn tăng dần nhưng không được cho ăn no sẽ dẫn đến tiêu chảy, chướng bụng. Cho lợn con ăn xen kẽ các loại rau, cỏ mần trầu, các loại cây thuốc nam. Giai đoạn lợn con 15-20 ngày tuổi nên bắt đầu cho tập ăn 3. Giai đoạn lợn con tách mẹ cai sữa – Thời gian lợn con tách mẹ từ 35 – 45 ngày tuổi tùy vào thể trạng tăng trưởng của lợn con và điều kiện thời tiết. – Cho lợn con tập ăn từ 1-10 ngày đầu kể từ ngày cai sữa 0,2 kg 50 % cám tập ăn 951 + 50 % cám tập ăn 952. Cho ăn 5 bữa trong ngày. – Sau 10 ngày đến giai đoạn lợn hậu bị cho ăn 0,2 kg cám tập ăn 952 + 0,2 kg cám trộn cám mì+cám ngô. Cho ăn 5 bữa trong ngày. – Khẩu phần ăn tăng dần cho đến khi lợn đạt khoảng 15 kg thì chuyển sang chế độ ăn của lợn rừng hậu bị. Chuồng nuôi lợn con phải khô ráo, tránh gió lùa 4. Điều kiện chuồng nuôi – Chuồng nuôi phải khô ráo, ấm áp, được che chắn để tránh gió lùa. – Những ngày đầu lợn con mới tách mẹ nên giữ nhiệt độ chuồng nuôi tương đương nhiệt độ chuồng nuôi trước cai sữa. Nhiệt độ thích hợp cho lợn con sau cai sữa từ 25-27 độ C. Thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi đột ngột sẽ rất có hại cho lợn con, đặc biệt vào mùa đông lợn dễ bị viêm phổi. – Quan sát đàn lợn để biết nhiệt độ chuồng nuôi + Lợn đủ ấm con nọ nằm cạnh con kia. + Lợn bị lạnh nằm chồng chất lên nhau, lông dựng, mình mẩy run. + Lợn bị nóng nằm tản mạn mỗi con 1 nơi, tăng nhịp thở. >>> Xem thêm Cách chọn lọc, phân loại lợn rừng Chính sách hỗ trợ khi mua lợn rừng giống – Hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật nuôi lợn rừng. – Hỗ trợ tư vấn thiết kế chuồng trại. – Hỗ trợ giống các cây thuốc nam để chữa bệnh cho lợn rừng. – Hỗ trợ giống giun quế kèm chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi giun quế làm thức ăn cho lợn rừng – Hỗ trợ chi phí vận chuyển. – Hỗ trợ rủi ro, bảo hành con giống. – Hỗ trợ vay 50% vốn. – Hỗ trợ thu mua đầu ra. Phóng sự giới thiệu về mô hình chăn nuôi lợn rừng của NTC trên VTV1 Phối cảnh tổng quan chuồng nuôi lợn rừng Các danh hiệu giải thưởng vinh danh trang trại lợn rừng NTC Giấy chứng nhận quy trình nuôi lợn rừng tại trang trại NTC đạt tiêu chuẩn VietGAP ==> Các hộ chăn nuôi có nhu cầu mua lợn rừng giống hoặc cần tư vấn về kỹ thuật chăn nuôi vui lòng liên hệ tới trang trại lợn rừng NTC theo số Hotline 0961 36 0128 để được tư vấn chi tiết. Cùng danh mục Ngày đăng 07/06/2017, 1142 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - - HÀ THỊ THƢƠNG Tên chuyên đề QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG LỢN NÁI VÀ LỢN CON TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN XUÂN DŨNG – BA VÌ – HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chính quy Chuyên ngành Thú y Khoa Chăn nuôi Thú y Khóa học 2012 - 2016 Thái Nguyên, 2016 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - - HÀ THỊ THƢƠNG Tên chuyên đề QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG LỢN NÁI VÀ LỢN CON TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN XUÂN DŨNG – BA VÌ – HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chuyên ngành Lớp Khoa Khóa học Giảng viên hƣớng dẫn Chính quy Thú y K44 – TY Chăn nuôi Thú y 2012 – 2016 TS Lê Minh Châu Thái Nguyên, 2016 i LỜI CẢM ƠN Trong trình hướng tới thành công có sợ giúp đỡ, hỗ trợ người xung quanh Và để có kết ngày hôm cố gắng nỗ lực thân, em nhận bảo giúp đỡ thầy cô giáo khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên giúp đỡ nhiệt tình trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng Vì em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Bán giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa quý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Ý tận tình truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em suốt trình học tập trường Trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng – Ba Vì – Hà Nội tạo điều kiện giúp đỡ bảo nhiều kiến thức thực tế, giúp em hoàn thành tốt trình thực tập trại Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê Minh Châu động viên, giúp đỡ hướng dẫn bảo em tận tình suốt trình thực hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Và cuối em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, người bên ủng hộ em giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Thái Nguyên, ngày tháng Sinh viên Hà Thị Thƣơng năm 2016 ii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng Một số tiêu chí phân biệt thể viêm tử cung 18 Bảng Thành phần chất dinh dưỡng thức ăn sử dụng cho lợn nái chửa 26 Bảng Lịch sát trùng trại lợn nái 34 Bảng Tình hình chăn nuôi trại Nguyễn Xuân Dũng - Ba Vì – Hà Nội tháng cuối năm 2015 tháng đầu năm 2016 45 Bảng Lịch phòng bệnh trại lợn 46 Bảng Kết phòng bệnh cho đàn lợn trại 47 Bảng Kết thực chẩn đoán điều trị bệnh đàn lợn nái 48 Bảng Kết thực chẩn đoán điều trị bệnh đàn lợn 49 Bảng Kết công tác phối giống 50 Bảng Kết công tác phục vụ sản xuất khác 51 iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Cs Cộng CP Charoen Pokphand MMA Mastitis Metritis Agalactia - Hội chứng viêm vú, viêm tử cung sữa Nxb Nhà xuất PED Porcine Epidemic Diarrhoea – Dịch tiêu chảy cấp lợn PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome - Hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp lợn STT Số thứ tự TT Thể trọng iv MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC BẢNG ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii MỤC LỤC iv Phần 1 MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Mục tiêu nghiên cứu Yêu cầu nghiên cứu Điều kiện sở nơi thực tập Vị trí địa lý đặc điểm khí hậu Quá trình thành lập Cơ sở vật chất trại Cơ cấu tổ chức trại Tình hình sản xuất trại Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề cương sinh lý sinh sản lợn nái Đặc điềm sinh lý lợn theo mẹ 11 số bệnh thường gặp lợnnái lợn theo mẹ trại 13 Những hiểu biết kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa nái đẻ 23 Tình hình nghiên cứu nước nước 29 Tình hình nghiên cứu nước 29 Tình hình nghiên cứu giới 30 Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 32 v Địa điểm thời gian tiến hành 32 Nội dung thực 32 Các tiêu theo dõi phương pháp thực 32 tiêu theo dõi 32 Phương pháp thực 32 Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45 Kết đánh giá tình hình chăn nuôi trại 45 Kết thực quy trình phòng bệnh trại 46 Kết thực công tác chẩn đoán điều trị bệnh gặp đàn lợn nái lợn trại 47 Kết thực công tác xác đinh lợn nái lên giống phối giống 50 Kết công tác phục vụ sản xuất khác 51 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52 Kết luận 52 Đề nghị 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 Phần MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Nước ta hội nhập mạnh mẽ với kinh tế giới, nhằm đưa kinh tế nước ta phát triển nhanh mạnh Đảng Nhà nước đưa nhiều sách phát triển đất nước, đặc biệt quan tâm trọng cho phát triển ngành chăn nuôi Với tiền đề nước nông nghiệp lên với giúp đỡ tổ chức nước lãnh đạo sáng suốt Đảng, chăn nuôi có bước trở mạnh mẽ Không giúp người dân xóa đói giảm nghèo mà góp phần vào công làm giàu đất nước Đặc biệt chăn nuôi lợn, không chăn nuôi theo phương thức hộ gia đình nhỏ lẻ, sử dụng giống nội giá trị kinh tế thấp Mà nhờ có sách mở cửa, việc áp dụng tiến khoa học kỹ thuật, tham gia công ty nước nước việc chăn nuôi tăng cường mở rộng theo hướng công nghiệp tập trung, sử dụng giống ngoại nhập, công nghệ tự động Chăn nuôi lợn đem lại nguồn lợi kinh tế lớn góp phần thúc đẩy cho phát triển kinh tế Tuy nhiên, đặc điểm địa lý khí hậu nóng ẩm nước ta, mà chăn nuôi gặp không khó khăn Từ điều kiện ta cần thực quy trình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu nước điều kiện ngoại cảnh sở vật chất Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đồng ý Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với giúp đỡ thầy giáo hướng dẫn sở thực tập, em tiến hành thực “Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái lợn trại lợn Nguyễn Xuân Dũng –Ba Vì – Hà Nội ” Mục tiêu nghiên cứu - Nhằm nắm vững kiên thức quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái, lợn giai đoạn - Rèn luyện nâng cao tay nghề, củng cố kiến thức học tìm hiểu thêm kiến thức thực tế Yêu cầu nghiên cứu - Nắm bắt quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái lợn trại Nguyễn Xuân Dũng – Ba Vì – Hà Nội - Quy trình vệ sinh, phòng trị số bệnh gặp đàn lợn trại Phần TỔNG QUAN TÀI LIỆU Điều kiện sở nơi thực tập Vị trí địa lý đặc điểm khí hậu Trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng thuộc địa bàn thôn Hương Canh, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Về địa lý, Khánh Thượng xã miền núi nằm sườn tây núi Ba Vì, với diện tích tự nhiên 2882,43 Cách trung tâm huyện Ba Vì 35 km, cách trung tâm thành phố Hà Nội 82km Xã có địa bàn giáp gianh với tỉnh phía Đông Nam giáp tỉnh Hoà Bình, phía Tây cách sông Đà tỉnh Phú Thọ có trục đường giao thông Sơn Tây - Chẹ - Hợp Thịnh - Kỳ Sơn - Hoà Bình qua Dân số có hộ với nhân tính đến 20/7/2011 phân bổ 13 thôn, làng xã, gồm 03 dân tộc chung sống Kinh, Mường, Dao; dân tộc Mường chiếm 62% toàn xã Về khí hậu, Khánh Thượng thuộc vùng đồng sông Hồng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa mưa tháng kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trung bình 23oC, tháng tháng có nhiệt độ trung bình cao 28,6 oC Mùa khô tháng 11 kết thúc vào tháng với nhiệt độ xấp xỉ 20oC, tháng có nhiệt độ thấp 15,8oC Quá trình thành lập Trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng trại lợn gia công cho công ty CP Việt Nam, nằm thôn Hương Canh, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Trại xây dựng năm 2014 đưa vào sản xuất từ năm 2015 nay, với quy mô xây dựng cho tổng số nái 2000 Hoạt động theo phương thức chủ trại đầu tư xây dựng sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y cán kỹ thuật 44 nhanh chóng dùng tay vuốt mồm cho lợn dễ thở sau dùng khăn khô lau nhớt lớp màng người lợn con, phải lau thật khô lợn nhanh khỏe Sau dùng buộc dây rốn cách rốn khoảng 3cm cắt bên nút buộc, sịt cồn vào rốn thả lợn vào lồng úm chải sẵn thảm thắp đèn úm Trường hợp lợn mẹ khó đẻ sau 15 -20 phút phải có biện pháp can thiệp Sau lợn mẹ đẻ xong cần vệ sinh bầu vú, quan sinh dục cho lợn vào bú sữa đầu Trong lợn bú mẹ cần ý quan sát để tránh trường hợp lợn mẹ đè Thao tác làm nanh tai tiêm sắt cho lợn Lợn sau bú mẹ sức khỏe tốt , cứng cáp tiến hành mài nanh, bấm số tai, cắt đuôi, tiêm kháng sinh tiêm sắt Thường sắt tiêm vào ngày tuổi sau lợn sinh với liều lượng -2ml/con, để tránh gây strees cho lợn tiện cho thao tác kỹ thuật trại thực công việc lúc Sắt tiêm bổ sung lần vào – 10 ngày tuổi thấy cần thiết  Quy trình xuất bán lợn - Lợn trại nuôi theo mẹ 21 ngày tuổi, lợn đủ tiêu chuẩn cân nặng tách mẹ, lợn không đủ cân nặng tiếp tục ghép với đàn có ngày nhỏ tuổi để tiếp tục cho bú - Những lợn đủ cân nặng xuất bán theo lịch công ty, tường xuất bán vào chiều ngày cuối tuần - Lợn xuất bán đánh dấu từ trước, sau công nhân bắt khỏi chuồng đuổi đến khu vực xuất bán Ở lợn cân chuyển lên xe, số cân nặng số lượng đươc ghi chép lại 45 Phần KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Kết đánh giá tình hình chăn nuôi trại Bảng Tình hình chăn nuôi trại Nguyễn Xuân Dũng - Ba Vì – Hà Nội tháng cuối năm 2015 tháng đầu năm 2016 Năm 2015 Loại lợn STT Năm 2016 Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ con % con % Lợn đực giống 19 0,17 19 0,14 Lợn nái hậu bị 120 1,09 100 0,72 Lợn nái sinh sản 1256 11,46 1301 9,34 Lợn 9562 87,44 12506 89,8 10957 100 13926 100 Tổng số Nhìn vào bảng ta thấy số lương lợn trại tháng đầu năm 2016 tăng so với tháng cuối năm 2015 Tuy nhiên cấu đàn lợn thay đổi đáng kể Trong số lượng lợn đực trại khoảng thời gian không tăng, số lượng đủ so với yêu cầu sản xuất trại Lợn nái hậu bị giảm số lượng tỷ lệ, nguyên nhân tháng đầu năm 2016 số lượng lợn nái hậu bị nhập trại ít, với số lượng nái hậu bị đủ thể trọng tiến hành cho lên giống, dẫn đến số lượng nái hậu bị giảm Về lợn nái sinh sản, để đạt tiêu số lượng đến cuối năm 2016 trại đạt quy mô 1500 nái, số lượng lợn xuất bán hàng tháng tăng lên 3000 con/tháng, nên số lượng lợn nái ngày tích cực nâng lên Cùng 46 với tăng lên số lượng nái đẻ, hoàn thiện kỹ thuật chăm sóc, kỹ thuật phối giống lợn dẫn đến số lượng lợn tháng đầu năm 2016 tăng số lượng tỷ lệ cấu đàn Kết thực quy trình phòng bệnh trại Nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn hạn chế tới mức tối đa ảnh hưởng dịch bệnh Công ty CP đặt lịch tiêm phòng vaccine dùng chung cho tất trại công ty Bảng Lịch phòng bệnh trại lợn Loại lợn Tuần tuổi Phòng bệnh Vaccine/ Đƣờng Liều Thuốc/chế đƣa lƣợng phẩm thuốc ml/con - ngày Thiếu sắt Fe + B12 Tiêm - ngày Cầu trùng Totrazil Uống 16 - 18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 24 tuần tuổi Tai xanh PRRS Tiêm bắp 25, 29 tuần tuổi Khô thai Pavo Tiêm bắp 26 tuần tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 27, 30 tuần tuổi Giả dại Begonia Tiêm bắp 28 tuần tuổi LMLM Aftopor Tiêm bắp Lợn nái 10 tuần chửa Dịch tả Coglapest Tiêm bắp sinh sản 12 tuần chửa LMLM Aftopor Tiêm bắp Lợn Lợn hậu bị Nguồn Phòng kỹ thuật công ty CP Định kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn vaccine giả dại Begonia tiêm bắp ml/con Ngoài lợn ngày tuổi thứ 10 -14 tiêm thêm vaccine phong bệnh viêm phổi Mycoplasma gây 47 Bảng Kết phòng bệnh cho đàn lợn trại STT Nội dung phòng bệnh Số lƣợng Kết an toàn con Số lƣợng con Tỷ lệ % Phòng bệnh cho lợn nái Dịch tả 125 125 100 Lở mồm long móng 140 140 100 Giả dại 175 175 100 Khô thai 150 150 100 Phòng bệnh cho lợn Thiếu sắt 1050 1050 100 Cầu trùng 1350 1350 100 Dịch tả 1550 1550 100 Mycoplasma 1460 1460 100 Việc phòng bệnh vaccine thực nghiêm túc đem lại hiệu phòng bệnh cao Kết tiêm phòng vaccine đạt 100% tăng cường khả miễn dịch cho đàn lợn Tạo sức khỏe tốt để lợn chống lại bệnh tật, lợn mẹ có thai kỳ an toàn lợn sinh khỏe mạnh xuất bán thời kỳ Kết thực công tác chẩn đoán điều trị bệnh gặp đàn lợn nái lợn trại Công tác chuẩn đoán bệnh đàn lợn thực hàng ngày, thông qua việc theo dõi quan sát tình trạng sức khỏe, khả ăn uống lợn nái lợn Việc chẩn đoán nhằm đưa sớm xác tình trạng bệnh mà vật mắc phài thừ đưa pháp đồ điều trị tối ưu cho vật, giúp vật nhanh tróng hồi phục sức khỏe 48 Bảng Kết thực chẩn đoán điều trị bệnh đàn lợn nái Số lƣợng STT Loại bệnh lợn mắc bệnh con Số lƣợng điều trị con Kết Khỏi Loại Tỷ lệ bệnh thải % con con Viêm tử cung 168 168 160 95,24 Viêm vú 17 17 15 88,23 Đẻ khó 36 36 35 97,22 Ở trại tình hình dịch bệnh đàn lợn nái thường xuyên xảy ra, chủ yếu bệnh đường sinh dục viêm tử cung âm đạo bệnh viêm nhiễm khác Các bệnh xảy thường nguyên nhân điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nước ta, điều kiện vệ sinh chuồng kỹ thuật đỡ đẻ lợn công nhân trình thụ tinh nhân tạo không kỹ thuật tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển gây bệnh Tuy công tác điều trị thực hiệu xong bệnh gây số tác hại lợn chậm lên giống, số lứa sau Một số trường hợp viêm nhiễm nặng bắt buộc phải loại thải ảnh hưởng đến số lượng đàn Cũng viêm nhiễm vi khuẩn virus xong tỷ lệ điều trị khỏi bệnh bệnh viêm tử cung cao tỷ lệ khỏi bệnh bệnh viêm vú tới 7,01% Do bệnh viêm vú lợn trại thường kế phát từ viêm tử cung, lợn phát viêm vú thường có sức khỏe khả ăn uống Số lượng lợn nái đẻ khó nhiều nguyên nhân khối lượng thức ăn , chế độ vận động Những lợn đẻ khó điều trị thuốc không khỏi 49 phải dụng biện pháp can thiếp tay để lấy thai làm tăng tỷ lệ măc bệnh viêm tử cung Sau kết công tác chẩn đoán điều trị bệnh cho lợn từ đến 21 ngày tuổi Bảng Kết thực chẩn đoán điều trị bệnh đàn lợn STT Loại bệnh Số lƣợng Số lƣợng lợn mắc lợn điều bệnh trị con con Kết khỏi bệnh Số lƣợng Tỷ lệ con % Hội chứng tiêu chảy 564 564 516 91,49 Phân trắng lợn 38 38 34 89,47 Viêm phổi 214 214 208 97,20 Lợn sinh sức đề kháng với thích nghi với ngoại cành chưa cao khí hậu nước ta thay đồi thất thường theo mùa, điều kiện chuồng trại không tốt nguyên nhân dẫn đến việc lợn mắc bệnh trại Lợn sau sinh lau khô sẽ, cắt dây rốn cho vào lồng úm để ủ ấm Về mùa đông nhiệt độ miền Bắc nước ta hạ xuống thấp dẫn đến nhiệt độ chuồng giảm thấp, chuồng không đủ bóng sưởi ấp khiến cho lợn bị lạnh tăng nguy mắc bệnh viêm phổi, hội chứng tiêu chảy Tuy ô chuồng nuôi sau lứa lợn xuất bán vệ sinh xong vi sinh vật gây bệnh tồn khe kẽ thành ô chuồng nơi mà dụng cụ vệ sinh không tới đặc biệt góc ô chuồng chỗ lợn vệ sinh Ngoài hội chứng tiêu chảy, phân trắng số nguyên nhân như việc vê sinh vú mẹ không thực hay thực không tốt khiến cho vú bị bẩn phân, vệ sinh máng ăn không sạch, công tác đỡ đẻ sai khiến cho lợn bị lạnh 50 Tại trại lợn có tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy cao thường gặp lợn từ ngày tuổi ngày tuổi Tiếp theo đến bệnh viêm phổi bệnh thường hay gặp lợn tuần tuổi, lợn còi sức đề kháng kém, lợn thường xuất bán sau so với lợn đàn Tỷ lệ điều trị bệnh lợn trại đạt kết cao nhờ công tác phát bệnh sớm, điều trị kịp thời pháp đồ giúp giảm thiểu số lượng lợn chuyến sang mãn tính, hay chết kiệt sức Kết thực công tác xác đinh lợn nái lên giống phối giống Bảng Kết công tác phối giống Tháng 12 Tổng Số lên giống con 345 331 446 457 314 326 1619 Số phối giống con 21 114 127 76 338 Số mang thai con 20 109 124 74 327 Tỷ lệ % 95,24 95,61 97,63 97,34 96,75 Kết công tác phối giống ảnh hưởng trực tiếp tới xuất trại Công tác phối giống phải đảm bảo số lượng lợn nái lên đẻ hàng tuần hàng tháng Vì công tác phối giống phải thực tốt đảm bảo vệ sinh đạt kết mang thai cao Muốn có hiêu tốt phụ thuộc vào yếu tố như số lượng lợn nái lên giống phụ thuộc vào số lượng lợn nái cai sữa, số lượng lợn hậu bị đủ tiêu chuẩn phối giống, lợn nái phải phát thời gian phối giống thích hợp nhằm tăng tỷ lệ thụ thai Việc vệ sinh trước phối giống ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả, lợn vệ sinh phận sinh dục giả thiểu nguy có mắc bệnh đường sinh dục Ngoài việc kích thích 51 cho lợn hưng phấn cao độ yếu tố giúp kết qua phối cao, việc tạo cho cổ tử cung mở rộng tăng nhu động tử cung giúp đưa tinh trùng cào sâu tử cung Từ bảng ta thấy số lượng lợn nái lên giống vào hai tháng tháng tháng tăng so với tháng khác Nguyên nhân thánh trại xuất dịch PED khiến số lượng lợn nái sữa sớm sữa tăng lên khiến cho số lượng lợn nái đưa để tiến hành cho lên giống tăng lên Kết công tác phục vụ sản xuất khác Bảng Kết công tác phục vụ sản xuất khác Kết an toàn STT Nội dung công việc Số lƣợng Số lƣợng Tỷ lệ Con % Đỡ đẻ cho lợn 2000 2000 100 Làm nanh tai 3000 3000 100 Xuất lợn 1500 1500 100 Ngoài công việc kỹ thuật tháng thực tập trại tham gia thực công tác chăn nuôi khác Những công tác phục vụ sản xuất nhằm giúp hoàn thiện kỹ thuật chăm sóc lợn lợn nái cho thân Cải thiện kỹ quan sát nhận biết tình trạng sức khỏe đàn lợn, đưa chẩn đoán tình trạng bệnh tật có biện pháp điều trị kịp thời Những công tác giúp tiếp xúc nhiều với đàn lợn để hiểu hoạt động sinh lý chúng Giúp nâng cao lòng yêu nghề gắn bó với công việc chọn 52 Phần KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận Qua tháng thực tập tốt nghiệp trại lợn Nguyễn Xuân Dũng - Ba Vì - Hà Nội , em có số kết luận  Về công tác chăn nuôi - Công tác chăn nuôi trại thực tốt đem lại hiểu cao - Tỷ lệ sinh tỷ lệ cai sữa cao, lợn sinh khỏe mạnh tăng trọng nhanh, số lượng lợn xuất bán hàng tháng tăng - Thực tốt công tác phòng bệnh, vệ sinh chuồng trại  Về công tác thú y - Công tác vệ sinh phòng bệnh thực nghiêm túc người trước vào khu vực sản xuất phải tắm sát trùng thay đồ bảo hộ Hành lang giũa cac chuồng, chuồng rắc vôi bột thường xuyên Xe cộ trước vào trại sát trùng có thời gian cách ly hợp lý - Công tác phòng bệnh vaccine thực theo dẫn ký thuật viên đem lại kết phòng bệnh cao Lợn có trạng thái sức khỏe tốt, trạng thái miễn dịch tốt Tỷ lệ tiêm phòng vaccine đạt 100% - Việc phát sớm điều trị kịp thời cho lợn bệnh thực tốt Giúp giảm tỷ lệ loại thải tỷ lệ mắc bệnh thường gặp - Những chuyên môn học trại Trong thời gian tháng thực tập trại học nhiều kiến thức chuyên môn thực hành thao tác kỹ thuật quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn + Xác định lợn nái lên giống + Phối giống cho lợn + Xác định lợn nái mang thai 53 + Đỡ đẻ cho lợn nái + Mài nanh, đọc bấm số tai, bấm đuôi, tiêm sắt + Tham gia vào quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn lợn mẹ trại cho lợn ăn, tắm chải cho lợn mẹ, dọn vệ sinh chuồng ,… + Tham gia quy trình phong trị bệnh cho đàn lợn + Tham gia quy trình dập dịch PED Đề nghị - Trại lợn cần thực tốt quy trình vệ sinh phòng bệnh quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn để giảm tỷ lệ mắc bệnh - Thực tốt công tác vệ sinh trước, sau đẻ phối giống có thao tác đỡ đẻ khoa học để giảm bớt tỷ lệ mắc bệnh đường sinh sản lợn nái - Thực số biện pháp để làm hạn chế tỷ lệ nhiễm bệnh đàn lợn như + Cải tao điều kiện chuồng trại đảm bảo khí hậu chuồng nuôi thích hợp với giai đoạn phát triển lợn + Tiêm sắt nhắc lại cho lợn 10 ngày tuổi + Nâng cao kỹ thuật đỡ đẻ, kỹ thuật chăm sóc lợn khác cho công nhân Hướng dẫn công nhân cách phát bệnh đàn lợn 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO I Tài liệu tiếng Việt Nguyễn Xuân Bình 2000, Phòng trị bệnh heo nái - heo - heo thi ̣t , Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội, Trang 29 - 35 Lê Xuân Cường 1986, Năng suất sinh sản lợn nái, Nxb Nông nghiệp Trầ n Thi ̣Dân 2004, Sinh sản heo nái và sinh lý heo , Nxb Nông nghiê ̣p TpHCM Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ 2003, Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Đoàn Kim Dung, Lê Thi Ta ̣ ̀ i 2002, Phòng trị bệnh lợn nái để sản xuấ t lợn thi ̣t siêu nạc xuấ t khẩu, Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội Trầ n Tiế n Dũng , Dương Điǹ h Long , Nguyễn Văn Thanh 2002, Sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiê ̣p - Hà Nội Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh 2006, Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Phan Xuân Hảo, “Đánh giá suất sinh sản lợn nái ngoại Landrace, Yorkshire F1 LandracexYorkshire đời bố mẹ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Tập 4, số 2/2006 Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thúy 2009, “Năng suất sinh sản sinh trưởng tổ hợp lai nái Landrace, Yorkshire F1 Landrace x Yorkshire phối với đực lai Pietrain Duroc PiDu”, Tạp chí Khoa học Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 4, trang 44 – 49 10 Nguyễn Huy Hoàng 1996, Tự trị bệnh cho heo, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp 11 Dương Mạnh Hùng 2012, Giống vật nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 55 12 Nguyễn Đức Hưng, Phùng Thăng Long, Nguyễn Xuân Bả, 2005, Giáo trình chăn nuôi đại cương, Trường Đại học Nông Lâm Huế 13 John Mabry 1998 Đánh giá lợn Quốc Gia sử dụng BLUP Hoa Kỳ Hội Chăn nuôi Việt Nam, Trang – 14 John 1992, Quản lý lợn lợn đực hậu bị để sinh sản có hiệu quả, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 15 Phạm Sỹ Lăng, Phan Đich ̣ Lân, Trương Văn Dung 2002, Bê ̣nh phổ biế n lợn biện pháp phòng trị, tâ ̣p II, Nxb Nông nghiê ̣p, Trang 44 – 52 Lăng 2000, Hướng dẫn điều trị bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng Lăng 2003, Cai sữa lợn con, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Văn Năm 1999, Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 19 Nikonski 1986, Bệnh lợn Phạm Tuân, Nguyễn Đình Trí dịch, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 20 Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo 2004, Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 21 Nguyễn Hữu Phước 1992, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp, Nxb KHKT Nông nghiệp Văn Soạn, Đặng Vũ Bình 2011, “Khả sinh sản tổ hợp lai nái lai F1 Landrace x Yorkshire, F1 Yorkshire x Landrace với đực Duroc L19”, Tạp chí Khoa học Phát triển 94 tr 614-621 23 Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương 1997 Vi sinh vật thú y Nxb Nông nghiệp Hà Nội 24 Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương 2001, Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp 56 Văn Thanh 2007, “Khảo sát tỷ lệ mắc thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung đàn lợn nái ngoại nuôi vùng Đồng Bắc bộ”, Tạp chí KHKT thú y, XIV số 3 26 Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình 2006, “Năng suất sinh sản, sinh trưởng chất lượng thân thịt công thức lai lợn nái F1Landrace x Yorkshire phối giống với lợn đực Duroc Pietrain”,Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Số 6, trang 48 – 55 27 Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn 2010, “Năng suất sinh sản, sinh trưởng, than thịt chất lượng thịt tổ hợp lai lợn nái F1Landrace x Yorkshire với đực giống Landrace, Duroc Pietrain x Duroc”, Tạp chí Khoa học Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 1, 98 – 105 28 Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh 1993, Thụ tinh nhân tạo cho lợn Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội 29 Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao 1996, Nâng cao suất sinh sản gia súc cái, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 30 Nguyễn Thiện, Trần Đình Miên, Võ Trọng Hốt 2005, Con lợn Việt Nam, Nxb Nông nghiê ̣p, Hà Nội 31 Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận 2005, Giáo trình chăn nuôi lợn, NXb Hà Nội 32 Vũ Đình Tôn, Nguyễn Công Oánh 2010, “Năng suất sinh sản, sinh trưởng chất lượng thịt tổ hợp lai lợn nái F1Landrace x Yorkshire với đực giống Duroc Landrace nuôi Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập 8, số 01, trang 106 – 113 57 Quốc Tuấn 2005, Bài giảng sản khoa bệnh sản khoa gia súc, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên 34 Nguyễn Quang Tuyên 2008, Giáo trình vi sinh vật thú y, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên 35 Xobko Gia Denko 1987, Cẩm nang bệnh lợn tập I Trần Hoàng dịch, Nxb Nông nghiệp 36 Vasnhixky 1954, Cơ sở việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn Moscow Resekhzidat II Tài liệu tiếng nƣớc 37 Gondret F, Lefaucheur L, Louveau P, Lebret B, Pichodo X, Lecozlez 2005, “Influence of piglet birth weight on postnatal growth performance, tissue lipogenic capacity and muscle histological traits at market weight”, Journal of livestock production Science, Elsever, 93, 137 – 146 38 Paul Hughes and James Tilton 1996, Maximising pig production and reproduction, Campus, Hue Universiti of Agricu lture and Forestry, pp, 23-27 39 Purvis 1985, Disease of the newborn Vet Rec – 293 III Tài liệu internet 40 58 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP Điều trị cho lợn Thuốc Amcoli Lợn bị phân trắng Oxytoxin Hitamox sử dụng cho lợn mẹ ... tiến hành thực Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái lợn trại lợn Nguyễn Xuân Dũng –Ba Vì – Hà Nội ” 2 Mục tiêu nghiên cứu - Nhằm nắm vững kiên thức quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái, ... TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - - HÀ THỊ THƢƠNG Tên chuyên đề QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG LỢN NÁI VÀ LỢN CON TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN XUÂN DŨNG – BA VÌ – HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC... Thành phần chất dinh dưỡng thức ăn sử dụng cho lợn nái chửa 26 Bảng Lịch sát trùng trại lợn nái 34 Bảng Tình hình chăn nuôi trại Nguyễn Xuân Dũng - Ba Vì – Hà - Xem thêm -Xem thêm Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con tại trại lợn nguyễn xuân dũng –ba vì – hà nội , Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con tại trại lợn nguyễn xuân dũng –ba vì – hà nội , ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-PHẠM TIẾN TÙNGTên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊBỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN SX VÀ DVTM NGỌC LINH, XÃ NGHĨA TRỤ,HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo Chính quyChuyên ngành Chăn nuôi thú yKhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2014 - 2018Thái Nguyên – 2018ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-PHẠM TIẾN TÙNGTên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊBỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI CÔNG TYTRẠI LỢN THANH XUÂN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤTDỊCH VỤ THƯƠNG MẠI NGỌC LINH VIỆT NAMKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo Chính quyChuyên ngành Chăn nuôi thú yLớpCNTY - K46 - N01KhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2014 - 2018Giảng viên hướng dẫn Từ Quang HiểnThái Nguyên - 2018`iLỜI CẢM ƠNLý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrường có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần được vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống, sản xuất củaxã hội. Xuất phát từ lý do đó mà BGH nhà trường, cùng các thầy cô trong khoaCNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thân em nóiriêng được tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại cơ sở thực 6 tháng được học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở,em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt được là nhờsự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy cô. Cho em gửi lời cảm ơn chân thànhtới quý thầy cô BGH nhà trường, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là thầygiáo hướng dẫn Từ Quang Hiển đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡem hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin được gửi lời cảm ơnđến chú Tô Ngọc Kiên là chủ của cơ sở thực tập, kĩ sư trại và các cô chú côngnhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ hướng dẫn trong thời gian em tham gia học hỏivà rèn luyện kĩ năng nghề tại xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt được nhiềuthành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, emkính mong quý thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của emđược hoàn thiện xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày thángnămSinh viênPhạm Tiến Tùng`iiDANH MỤC CÁC BẢNGTrangBảng Tình hình chăn nuôi lợn tại trại .............................................................. 25Bảng Khẩu phần ăn của lợn mẹ trước và sau khi đẻ ........................................ 27Bảng Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng ....................... 32Bảng Lịch phun sát trùng toàn trại .................................................................. 35Bảng Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con........................................ 36Bảng Kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại......... 40Bảng Kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trạitheo các tháng ....................................................................................... 41`iiiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTcs Cộng sựHb HemoglobinNxb Nhà xuất bảnPED Dịch tiêu chảy cấp ở lợnTS Tiến sĩTT Thể trọngSX Sản xuấtDVTM Dịch vụ thương mại`ivMỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠN ................................................................................................. iDANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iiiMỤC LỤC .................................................................................................... ivPhần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... Đặt vấn đề ............................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề......................................................... Mục đích .............................................................................................. Yêu cầu ................................................................................................ 2Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................... Điều kiện của trang trại......................................................................... Cơ cấu tổ chức của trang trại ................................................................ Cơ sở vật chất của trang trại ................................................................. Tổng quan tài liệu .................................................................................... Cơ sở khoa học ..................................................................................... Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ................................. 16Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ........................ Đối tượng .............................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. Nội dung thực hiện ................................................................................ Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................. Các chỉ tiêu......................................................................................... Phương pháp thực hiện ....................................................................... Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 24`vPhần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................... Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn Công ty cổ phần SX và DVTM NgọcLinh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên qua 3 năm .......... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi tại trại ............................................................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi....... Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... Biện pháp vệ sinh phòng bệnh ............................................................ Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi.... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ... Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi...... Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi................... Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi sau khi thực hiện cácbiện pháp phòng, trị bệnh tại trại ............................................................. 43Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... Kết luận ................................................................................................. Đề nghị .................................................................................................. 46TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 47MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP1Phần 1MỞ Đặt vấn đềTrong những năm gần đây cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinhtế, ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới và nước ta cũng đang từng bướcphát triển nhằm đem lại nhiều sản phẩm có chất lượng cho xã hội và đóng một vaitrò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong đó, chăn nuôi lợn có một vị tríquan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở Việt Nam, vì đó là nguồn cung cấp thựcphẩm với tỷ trọng cao và chất lượng, là nguồn cung cấp phân bón hữu cơ lớn chongành trồng trọt và cung cấp các sản phẩm như da, mỡ, .... cho công nghiệp chếbiến, ngoài ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng,vật nuôi và con chăn nuôi lợn là một nghề có truyền thống lâu đời và phổ biến của nhândân ta. Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn đang được phát triển theo hướng công nghiệphóa, chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, quá trình chăm sóc lợn cũng ngày càngchuyên môn hóa theo dây chuyền. Ngành chăn nuôi lợn đã và đang phát triển cả về sốlượng, chất lượng đàn lợn cũng như cơ sở vật chất phục vụ chăn nuôi, tất cả vì mụcđích nâng cao chất lượng sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nướccũng như trong xuất khẩu. Tuy nhiên với số lượng đàn nuôi ngày càng lớn, mật độ lợntrong chuồng nuôi ngày càng đông cộng với ảnh hưởng liên tục từ các yếu tố khác nhưthời tiết, khí hậu, nguồn nước, không khí... nên vấn đề dịch bệnh có những biến đổikhó lường, bệnh trên lợn cũng diễn biến ngày càng phức tạp. Đặc biệt lợn con giai đoạnsơ sinh đến 21 ngày tuổi rất dễ mắc nhiều bệnh nên quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng ởgiai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển và sinhtrưởng của lợn sau này. Biện pháp hiệu quả nhất chính là thực hiện vệ sinh, chăm sóc,nuôi dưỡng, cùng với việc sử dụng vắc xin phòng bệnh và sử dụng các loại kháng sinhđể điều trị bệnh một cách kịp thời và hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, thầygiáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề “Thựchiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơsinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn thuộc công ty cổ phần SX và DVTM NgọcLinh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Mục đích và yêu cầu của chuyên Mục đích- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty cổ phần SX và DVTM NgọcLinh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôitại Yêu cầu- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại Công ty cổ phần SX và DVTMNgọc Linh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Xác định được tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợncon nuôi tại 2TỔNG QUAN TÀI Điều kiện cơ sở nơi thực Điều kiện của trang Vị trí địa lý- Trại chăn nuôi công ty cổ phần SX và DVTM Ngọc Linh, xã NghĩaTrụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Vị trí địa lý của huyện được xác địnhnhư sau+ Phía Nam giáp huyện Khoái Châu+ Phía Đông Nam giáp huyện Yên Mỹ+ Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Thường Tín và huyện Thanh Trì, đềucủa Hà Nội.+ Phía Đông Bắc giáp huyện Gia Lâm, Hà Nội và huyện Văn Lâm, Huyện có 11 đơn vị hành chính. Dân số huyện Văn Giang hơn 12 vạnngười, tổng diện tích tự nhiên là 71,79 Đặc điểm khí hậu- Theo phân vùng của nha khí tượng thuỷ văn thành phố, trại lợn củacông ty cổ phần SX và DVTM Ngọc Linh nằm trong vùng có khí hậu đặc trưngcủa khu vực đó là nóng ẩm vào mùa hè, có mùa đông lạnh, mưa nhiều điển hìnhcủa kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hướng vòng cung của các dãy núi tạo thànhhành lang hút gió rất mạnh, đón nhận trực tiếp khối không khí lạnh từ phươngbắc tràn xuống làm cho mùa đông đến sớm, kết thúc muộn, nền nhiệt bị hạ hậu vùng này thích hợp cho thực vật nhiệt đới như chè, thuốc lá, hồi. Tuynhiên, thời tiết khu vực này hay nhiễu động trong năm gây ra những khó khănđáng kể, nhất là vào các thời kỳ chuyển Cơ cấu tổ chức của trang trại- Trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2009 trại đi vào sản xuất được 9năm, xong hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộ côngnhân viên được cải thiện. Trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những người đam mê,giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệt trại chăn nuôi đã tuyểntrọng.+ Theo Trần Văn Phùng và cs 2004 [8], trên nền cứng hoặc sàn thưakhông có độn khu vực cho lợn con mới sinh cần giữ ấm ở 32 - 35°C trong tuầnđầu, sau đó giữ 21 - 27°C cho đến lúc cai sữa 3 - 6 tuần tuổi. Để bảo đảm nhiệtđộ cho lợn con theo chỉ tiêu trên cần có ô úm cho lợn con, ô úm có kích thướcít nhất là một mét vuông, trong ô úm có thể đặt tấm sưởi điện tự động hoặc treobóng đèn hồng ngoại 250w hoặc 100w. Độ ẩm và tốc độ gió làm thành một hệthống tác nhân stress đối với gia Đặc điểm tiêu hóa+ Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa cònnhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.+ Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu dung tích dạdày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổităng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03lít. Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổigấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít.Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh. Sựtăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức ănvà tăng khả năng tiêu hóa các chất.+ Mặc dù vậy, ở lợn con các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặcbiệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tốtác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con cũngrất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu Một đặc điểm cần lưu ý ở giai đoạn này trong dạ dày lợn con không cóaxit HCl, được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên. Nhờ vậy nó tạo đượckhả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của lợn mẹ. Trong giai đoạnnày dịch vị không có khả năng phân giải protein mà chỉ có khả năng làm vónsữa đầu. Còn huyết thanh chứa albumin và globulin được chuyển xuống ruộtvà thẩm thấu vào máu.+ Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày khôngcòn gọi là trạng thái bình thường nữa. Việc tập cho lợn con ăn sớm có tác dụngthúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn thiện. Vìthế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl. Bởi vì khi được bổ sung thức ăn thìthức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn vàtăng cường phản xạ tiết dịch vị giai đoạn con non khác với con trưởng thànhlà chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày.+ Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn2005 [10], lợn con dưới 1 thángtuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chóngkết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric. Do dịchvị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năng tiêuhóa portein của thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinnogenkhông hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới có khả năng tiêuhóa Khả năng miễn dịch của lợn con+ Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các chấtlạ là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng, dochức năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hoá vàlượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rối loạntrao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém. Trong giai đoạn nàymầm bệnh dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá và gây Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho nênkhả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượngkháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.+ Theo Trần Văn Phùng và cs 2004 [8], trong sữa đầu của lợn mẹ hàmlượng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữachiếm 18 – 19 %, trong đó lượng γ - globulin chiếm số lượng khá lớn 30 35%. Nó có tác dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọngđối với khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng γ - globulinbằng con đường ẩm bào. Quá trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử γ - globulingiảm đi rất nhanh theo thời gian. Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non củalợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng menantitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tếbào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu,hàm lượng γ - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3 mg/100ml máu. Sau 24giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bàovách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu γ -globulin kém hơn, hàm lượng γ globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng24 mg/100ml máu máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng 65mg/100ml máu, do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếulợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổnghợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém,dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.+ Sự hấp thu các phân tử γ - globulin và các tiểu phần khác của sữa mẹbằng con đường chủ động chọn lọc hoặc bằng ẩm bào qua các lỗ hẹp này, vìvậy quá trình tiêu hóa ở màng gần như vô Những tiểu phần protein sữa tuần hoàn trong máu không gây nguyhiểm với lợn con vì trong thời gian này lợn con không hình thành kháng thểbản thân và protein với chúng không phải là kháng Hệ vi sinh vật đường ruột+ Theo Nguyễn Như Thanh và cs 2004 [9], hệ vi sinh vật đường ruộtgồm hai nhóm nhóm vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn bắt buộc gồmE. coli, Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này,người ta quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E. coli. Đây là vi khuẩn phổ biếnnhất hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, cácchủng E. coli trở lên cường độc gây bệnh. Nhóm vi khuẩn vãng lai chúng làbạn đồng hành của thức ăn, nước uống vào hệ tiêu hoá gồm Staphylococcusspp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis… Ngoài ra, trong đường tiêu hóa củalợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa Clostridium perfringens,Bacillus sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus Theo Đào Trọng Đạt và cs 1996 [3], phần lớn thời gian sống củalợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏecủa chúng. Chuồng trại xây dựng đúng kiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, caoráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp với chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồngtrại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khả năng sinh trưởng và sức kháng bệnh tật củagia súc và ngược lại. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hèkhí hậu nóng, ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi giasúc luôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Do vậy trongxây dựng chuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú ý đến địađiểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ dàng khống chếcác chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai đoạn phát triển củalợn, chuồng khô, thoáng, đủ ánh sáng thì tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảythấp hơn so với chuồng ẩm, tối..10- Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cầnthiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh, có khả năngchống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại. Ô chuồng lợn nái phải được vệ sinh tiêu độctrước khi vào đẻ. Nhiệt độ trong chuồng phải đảm bảo 32 – 34 °C đối với lợnsơ sinh và 28 – 30 °C với lợn cai sữa. Chuồng phải luôn khô ráo, không thấmướt, không thay đổi thức ăn đột giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín ấm áp vào mùa đông và đầu xuânlà điều kiện cần thiết phải thực hiện. Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đènhồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phântrắng, mang lại hiệu quả cao trong chăn Phòng bệnh bằng bổ sung sắt ở lợn con, việc thiếu sắt dẫn đến thiếumáu, làm giảm sức đề kháng cũng là nguyên nhân gây nên hội chứng tiêu chảykhá cao. Lợn con một ngày tuổi sẽ được bấm nanh, bấm tai và tiêm sắt- Phòng bệnh bằng vắc xin phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháphữu hiệu nhất để ngăn ngừa bệnh đặc biệt là các bệnh mà nguyên nhân là visinh vật. Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy cho lợn đã được nghiên cứu khá lâu vàđã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo miễn dịch chủ động chođàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnhmột cách khả quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh. Một số tác giảđã tập trung nghiên cứu chế tạo và sử dụng vắc xin phòng bệnh nhằm kích thíchcơ thể chủ động sản sinh kháng thể chống lại mầm bệnh.+ Theo Bertschinger. H. U. 1999 [15], đã phát hiện có ít nhất 170 khángnguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H. Ngoài 3 loại kháng nguyênthông thường trên, còn có thêm kháng nguyên bám dính F, yếu tố gây bệnhkhông phải là độc tố của E. Nhu cầu về một số chất dinh dưỡng và chất khoáng11+ Nhu cầu protein lợn con sinh trưởng phát triển nhanh, trong thời gianbú sữa nguồn năng lượng được cung cấp chủ yếu từ phân giải đường và 1 phầnnhỏ protein. Nhưng protein chủ yếu là nguyên liệu cho sinh trưởng và pháttriển, do vậy nhu cầu về protein rất lớn. Như vậy, trong thức ăn tập ăn của lợncon cần 20 - 22% protein thô.+ Nhu cầu về lipit trong thời kì bú sữa, nhu cầu về lipit rất thấp vì khảnăng tiêu hóa lipit rất thấp.+ Nhu cầu về gluxit thời kì từ sơ sinh đến cai sữa nguồn năng lượng dogluxit cung cấp chiếm 70 - 80% do vậy nhu cầu về gluxit cũng rất lớn, ngoàinguồn có từ sữa chủ yếu là từ đường lactoza lúc nhỏ, đến khi tập ăn, ngoàinguồn từ sữa lợn con được cung cấp qua thức ăn tập ăn.+ Nhu cầu về khoáng khoáng chiếm 4 - 5% khối lượng cơ thể, có 3nhóm khoángĐa lượng Ca, P, Na, Mn, Cl, Fe, SVi lượng Cu, Mo, Mg, Zn, Al, FSiêu vi lượng Acemic, bismus, thủy ngân+ Nhu cầu vitamin vitamin là chất xúc tác sinh học tổng hợp, tham giavào một số men tiêu hóa phân giải các chất dinh dưỡng, tham gia cấu tạo màngtế bào. Lượng vitamin vô cùng nhỏ, nhưng lại có tác dụng rất lớn cho sinhtrưởng, phát dục và sinh sản+ Nhu cầu về nước nước chiếm 50 - 60% khối lượng cơ thể, trong máunước chiếm 80 - 95%. Cơ thể mất 10% nước sẽ gây rối loạn chức năng trao đổichất, nếu mất 20% lượng nước lợn con sẽ Một số bệnh thường gặp ở lợn conTheo Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y 2010 [13]- Tiêu chảy do Lứa tuổi bị bệnh chủ yếu xảy ra trên lợn con theo mẹ, lợn con sau caisữa.+ Nguyên nhân do lợn con bú vào bầu vú lợn mẹ có dính phân, uốngnước có chứa mầm bệnh, vệ sinh sàn chuồng không được sạch sẽ, ẩm ướt. Lợnbị stress do trộn chung lợn cai sữa trong quá trình vận chuyển, thay đổi thức ăn.+ Triệu chứng, bệnh tích trên lợn con theo mẹ bị bệnh, lợn thường nằmtụm lại, run rẩy hoặc nằm một góc, da xung quanh đuôi và hậu môn có dínhphân, phân lỏng đến sệt, có màu kem và có thể thấy lợn nôn mửa. Lợn mất nướcdo tiêu chảy, mắt lõm vào, da trở nên khô. Trước khi chết có thấy lợn bơi chèovà sùi bọt mép. Trên lợn cai sữa, biểu hiện đầu tiên thấy sụt cân, đi phân nước vàmất nước. Một vài trường hợp phân có máu hoặc sệt với nhiều màu như xám,trắng, vàng và xanh lá cây. Do đó màu sắc phân không có ý nghĩa nhiều trongchẩn đoán lâm sàng. Có thể lợn chết với mắt lõm vào, thỉnh thoảng thấy lợn nônmửa và cũng có thể thấy chết mà không có triệu chứng.+ Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và tiền sử của bệnh trongtrại. Trong trường hợp nhiễm độc tố đường ruột của vi khuẩn, xác lợn chết bịmất nước. Mổ khám thấy ruột sung huyết, xuất huyết. Tiến hành phân lập vikhuẩn để xác định nguyên nhân gây bệnh. Lấy mẫu phân nuôi cấy phân lập vikhuẩn. Ngoài ra có thể lấy mẫu ruột có bệnh tích kiểm tra mô bệnh học.+ Phòng và cách điều trịKháng sinh pha uống •Amoxycillin + colistin 10%, liều lượng 1g/lít, số ngày sử dụng 3-5 ngày.•Apralan, liều lượng 25mg/kg TT, số ngày sử dụng 7 sinh trộn cám •Roxolin 60%, liều lượng 0,3-0,4kg/tấn, số ngày sử dụng 5-7 sinh tiêm•Florject, liều lượng 0,33 ml/kg TT, số ngày sử dụng 3-5 liều lượng 1 ml/kg TT, số ngày sử dụng 3-5 ngày.•Gentamycin, liều lượng 1 ml/kg TT, số ngày sử dụng 3-5 Cầu trùng+ Lứa tuổi bị bệnh thường xảy ra ở lợn con theo mẹ từ 7 - 10 ngày tuổi,thỉnh thoảng cũng gặp trên lợn choai, lợn thịt, lợn đực giống.+ Nguyên nhân do 1 loại ký sinh trùng nhỏ có tên Isospora suis, ký sinhtrùng này sống nhân lên nhờ tế bào vật chủ, chủ yếu là tế bào đường ruột.+ Triệu chứng, bệnh tích Trong giai đoạn đầu triệu chứng chính là tiêuchảy. Ở giai đoạn sau phân trở nên đặc hơn và màu chuyển từ vàng tới xámxanh, hoặc trong phân có lẫn máu khi bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Cầu trùngtác động gây tổn thương trên thành ruột non làm lợn con tiểu chảy dẫn đến mấtnước. Tỷ lệ chết do cầu trùng rất thấp nhưng nếu có sự lây nhiễm kế phát củavi khuẩn thì tỷ lệ chết sẽ tăng cao. Khi lợn con bị nhiễm cầu trùng thì lợn concòi cọc và phát triển không đồng đều.+ Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và điều trị kháng sinh ít hiệuquả. Trong 1 số trường hợp, ruột có bệnh tích hình dải ruy băng ở phần khôngtràng và hồi tràng. Lấy mẫu phân lợn tiêu chảy xét nghiệm tìm noãn nang bằngphương pháp phù nổi. Ngoài ra có thể lấy phần ruột có bệnh tích đi kiểm tramô học.+ Phòng và điều trịKháng sinh uống• Toltrazoril, liều lượng 1 ml/con, số ngày sử dụng 1 ngày.• Amprolium hydrochloride, liều lượng 25-65 mg/kg TT, số ngày sửdụng 3 Viêm rốn+ Lứa tuổi mắc bệnh lợn con khoảng 3 ngày tuổi14+ Nguyên nhân lợn con sau khi sinh không được cắt rốn, không đảm bảovệ sinh khi cắt rốn cho lợn con, lợn mẹ dẫm lên làm tổn thương vùng rốn củalợn con, do vệ sinh sát trùng khi cắt rốn cho lợn con không tốt hoặc do môitrường vệ sinh kém.+ Triệu chứng lợn con thiếu máu, da nhợt nhạt, lông dày và cứng lợnốm và dễ bị bệnh ghẻ do hệ miễn dịch yếu. Nước tiểu từ bàng quan có thể theomạch máu rốn chảy ra rốn. Khi ấn tay vào rốn thấy có khối cộm cứng,+ Phòng và cách xử lý khi cắt rốn cho lợn con sử dụng dao và kéo sắc,ngâm dụng cụ trong 1 lít nước sát trùng 30 phút trước khi sử dụng. Sau khi cắtxong nhúng rốn vào cồn iot để sát trùng. Ngày sau kiểm tra rốn khô hay không,nếu rốn không khô nhìn như lúc mới cắt tức là rốn đang bị viêm thì nhúng lạicồn iot thêm 1 lần Bệnh do Streptococcus+ Lứa tuổi bị bệnh lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa+ Nguyên nhân do 1 loại vi khuẩn có tên là Streptococcus suis gây ra+ Triệu chứng, bệnh tích lợn con có biểu hiện nằm úp bụng, run rẩy,rụng lông. Khi lợn con bị nhiễm trùng huyết gây viêm màng não sẽ có nhữngtriệu chứng làm mắt sưng, run rẩy, bơi chèo, co giật, khớp chân bị viêm. Ngoàira, lợn chết đột ngột.+ Chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh trong trại, các triệu chứng lâm sàngvà phân lập vi khuẩn từ phổi, dịch trong khớp. Lấy mẫu lách, phổi và hạch cóbệnh tích kiểm tra mô bệnh học.+ Phòng và cách điều trịKháng sinh trộn cám• Aquacil 60%, liều lượng 0,6 kg/tấn, số ngày sử dụng 3-5 sinh tiêm• Vetrimoxin LA, liều lượng 1 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 Pendistrep LA, liều lượng 1 ml/10kg TT, số ngày sử sụng 3-5 ngày.• Ceftiofur, liều lượng 0,6 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 ngày.• Florject 400 LA, liều lượng 0,33 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 ngày.• Doxycyclin, liều lượng 1 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae+ Lứa tuổi bị bệnh bệnh thường xảy ra ở lợn con giai đoạn sau cai sữavà lợn choai, đặc biệt là lợn lúc 7 tuần tuổi trở lên.+ Nguyên nhân do Mycoplasma hyponeumoniae gây ra+ Triệu chứng, bệnh tíchCấp tính thường gặp trong đàn lần đầu bị nhiễm bệnh, viêm phổi nặng,ho râm ran, thở khó, sốt và tỉ lệ chết cao. Tuy nhiên những triệu chứng này biếnđộng và biến mất đi khi bệnh nhẹ tính thường gặp trong đàn có mầm bệnh xuất hiện nhiều lần, hokéo dài và nhiều lần ho theo kiểu chó ngồi. Một số con bị hô hấp nặng và biểuhiện triệu chứng viêm phổi, sẽ có khoảng 30 - 70% số lợn có bệnh tích tổnthương phổi khi mổ khám.+ Chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh trong trại, dấu hiệu lâm sàng vàphương pháp phòng thí nghiệm. Mổ khám thấy có bệnh tích gan hóa phổi trênthùy phổi trước.+ Phòng và cách điều trịKháng sinh trộn cám • CTC 15%, liều lượng 2-3 kg/tấn, số ngày sử dụng 7-14 ngày.• Dinamutilin 10%, liều lượng 2 kg/tấn, số ngày sử dụng 10-14 ngày.• Tylan 40 sulfa, liều lượng 1,25 kg/tấn, số ngày sử dụng 10-14 ngày.• Pulmutil G-200, liều lượng 1-2 kg/tấn , số ngày sử dụng 21 sinh tiêm• Tylan 50, liều lượng 1,7 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 Tylan 200, liều lượng 0,5 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 ngày.• Dinamutilin 20%, liều lượng 0,5 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 35 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài Nghiên cứu trong nước- Bộ máy tiêu hóa ở lợn con phát triển nhanh, song khả năng chống đỡbệnh tật ở đường ruột và dạ dày còn yếu. Do đó, cần chú ý vệ sinh chuồng trại,máng ăn, máng uống và áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống bệnhđường tiêu hóa cao Khi lợn nái nuôi con bằng chuồng sàn thì lợn con ít và không ỉa chảyphân trắng, còn lợn con theo mẹ nuôi chuồng nền thì tỷ lệ mắc hội chứng tiêuchảy từ 40 - 45%.Theo Trần Thị Dân 2008 [1], lợn con mới đẻ trong máu không cóglobulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹsang qua sữa đầu. Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 - 6lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65 mg/100ml máu. Các yếu tố miễn dịchnhư bổ thể, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn dịch đặc hiệu củalợn con kém. Vì vậy, cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khả năng bảovệ cơ thể chống lại mầm Theo Đoàn Thị Kim Dung 2004 [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng,hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởngtrực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, cácphản ứng thích nghi của cơ thể còn rất Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trường sống lạnh,ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi về chứcnăng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản ứng điều hòa17nội mô. Trong những trường hợp như thế sức đề kháng của cơ thể giảm đi làđiều kiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độc tính và gây Nhu cầu Fe trong máu rất cần thiết cho duy trì Hemoglobin Hb và dựtrữ cho cơ thể phát triển. Ở lợn sơ sinh, trong 100ml máu có 10,9 mg Hb, sau10 ngày tuổi chỉ còn 4 - 5mg. Nếu lợn con chỉ nhận Fe qua sữa sẽ thiếu Fe dẫnđến thiếu máu gây suy dinh dưỡng, ỉa phân Theo Đào Trọng Đạt và cs 1996 [3], các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởngrất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi. Trong các yếu tố về tiểu khí hậuthì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm. Độ ẩm thích hợp cho lợn từ 75- 85%.Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan Theo Phan Địch Lân và cs 1997 [7], chuồng trại ẩm, lạnh tác độngvào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu lệ lợn conmắc hội chứng tiêu chảy thay đổi theo sự biến đổi hàng tháng của nhiệt độ, độẩm trung bình, cụ thể là có sự tương quan thuận với độ ẩm và tương quan nghịchvới nhiệt độ không khí. Do đó, để hạn chế tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy lợncon, thì ngoài các biện pháp về dinh dưỡng, thú y, cần đảm bảo tiểu khí hậuchuồng nuôi thích Theo Đoàn Thị Kim Dung 2004 [2], khi lợn bị tiêu chảy số loại vikhuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân tăng lên so với ở lợnkhông bị tiêu chảy. Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai tròquan trọng trot="ca-pub-2979760623205174" data-ad-slot="8377321249"> Ngày đăng 13/04/2023, 1509 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ QUYÊN Tên đề tài THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG, PHỊNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN CON SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRANG TRẠI CƠNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHỐNG SẢN THIÊN THUẬN TƯỜNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chính quy Chuyên ngành Thú y Khoa Chăn ni Thú y Khóa học 2017 - 2022 Thái Nguyên – 2022 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ QUYÊN Tên đề tài THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN CON SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRANG TRẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN TƯỜNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chính quy Chuyên ngành Thú y Lớp K49 - TY - N03 Khoa Chăn nuôi Thú y Khóa học 2017 - 2022 Giảng viên hướng dẫn TS Bùi Thị Thơm Thái Nguyên – 2022 i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập rèn luyện Trường Đại học Nông Lâm Đại học Thái Nguyên, kết hợp với tháng thực tập trang trại lợn Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường, Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh, em nhận hướng dẫn giúp đỡ tận tình thầy cô bạn để đến nay, em hồn thành xong chương trình học tập trường thực tập tốt nghiệp trang trại Để đến ngày hôm nay, em xin gửi lời ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa đầy đủ thầy cô giáo khoa Chăn ni thú y, dành nhiều tâm huyết, tình cảm giúp đỡ lớn cho tập thể lớp K49 -TYN03 suốt thời gian học tập rèn luyện trường Nhân xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp K49 - TYN03 đồn kết, gắn bó sát cánh bên học tập sống hàng ngày Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trần Hồ GĐ cơng ty Thiên Thuận Tường, bác Đinh Văn Ảnh Quản lý trại,cùng toàn thể anh cán kỹ thuật cô chú, anh chị trang trại chăn ni tận tình bảo giúp đỡ suốt thời gian thực tập Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô TS Bùi Thị Thơm, người thầy luôn lắng nghe em gọi, tận tình đồng hành, nhiệt huyết giúp đỡ em suốt thời gian tháng em thực tập hồn thành khóa luận Nhân đây, em xin cảm ơn tới toàn thể thành viên gia đình, hội bạn bè, người tạo điều kiện vật chất tinh thần để động viên, ủng hộ em suốt trình học tập Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 10 tháng 06 năm 2022 Sinh viên Nguyễn Thị Quyên ii DANH MỤC BẢNG Bảng Hoạt động chăn nuôi lợn từ 2020 đến tháng 05/2022 trang trại 67 Bảng Kết tổng số lượng lợn trực tiếp chăm sóc, ni dưỡng thời gian tháng 69 Bảng Kết việc thực thao tác kỹ thuật chăm sóc 69 Bảng Tỷ lệ ni sống lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trại 70 Bảng Bảng kết thực công việc vệ sinh, sát trùng sở 71 Bảng Kết tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn từ sơ sinh đến lúc 21 ngày tuổi trại 72 Bảng Kết chẩn đoán bệnh đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi trại 74 Bảng Triệu chứng lâm sàng số bệnh lợn 76 Bảng Kết phác đồ điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 78 iii DANH MỤC VIẾT TẮT ∑ Tổng Cs Cộng ĐT Điều trị CP KTKS Cổ phần khai thác khoáng sản Nxb Nhà xuất STT Số thứ tự TB Trung bình TNHH Trách nhiệm hữu hạn TT Thể trọng UI Đơn vị đo g Gam ETEC Enterotoxigenic iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC BẢNG ii DANH MỤC VIẾT TẮT iii MỤC LỤC iv Phần MỞ ĐẦU 42 Đặt vấn đề 42 Mục tiêu, yêu cầu đề tài 43 Mục tiêu đề tài 43 Yêu cầu đề tài 43 Phần TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 44 Điều kiện sở nơi thực tập 44 Điều kiện trang trại 44 Thuận lợi khó khăn 48 Tổng quan tài liệu 50 Cơ sở khoa học đề tài 50 Tổng quan từ nghiên cứu nước 57 Phần ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 60 Đối tượng 60 Địa điểm, thời gian tiến hành 60 Nội dung thực 60 Các tiêu theo dõi phương pháp thực 60 Các tiêu theo dõi 60 Phương pháp thực 60 Phương pháp xử lý số liệu 66 Phần KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 67 v Hoạt động chăn nuôi sản xuất năm 2020-5/2022 trại công ty cổ phần Thiên Thuận Tường 67 Kết tổng số lượng lợn trực tiếp chăm sóc, ni dưỡng thời gian tháng 68 Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc, nuỗi dưỡng thời gian thực tập 68 Tỷ lệ sống lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 69 Kết áp dụng thực biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi 71 Áp dụng số biện pháp để phòng bệnh phương pháp vệ sinh, sát trùng trại 71 Phòng bệnh vắc xin cho đàn lợn trại 71 Kết chẩn đoán điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 73 Kết chẩn đoán bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 73 Kết điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 78 Phần KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 80 Kết luận 80 Đề nghị 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 Phần MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Ngành nghề chăn nuôi lợn luôn chiếm vị trí vơ quan trọng ngành nơng nghiệp Việt Nam suốt năm gần Con lợn lồi vật ln dẫn đầu lồi vật ni, cung cấp lượng lớn thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại nguồn thu nhập có lợi nhuận cho người chăn nuôi giúp ổn định đời sống người dân Chăn nuôi lợn nhành nghề có truyền thống từ thời xa xưa lâu đời nước ta Ngành nghề chăn ni lợn có bước để dần phát triển số lượng chất lượng đàn lợn sở vật chất phục vụ chăn nuôi, bước tiến lên muốn nâng cao chất lượng sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày người dân nước xuất Cùng với xu hướng phát triển từ nhiều ngành nghề xã hội, chăn ni lợn nước ta chuyển dần từ loại hình chăn ni hộ gia đình nhỏ lẻ sang chăn ni mơ hình tập trung trang trại lớn, từ góp phần cho ngành chăn ni lợn đạt bước phát triển không ngừng số lượng chất lượng Tuy nhiên, chăn nuôi theo trang trại, với gia tăng số lượng đàn, mật độ lợn chuồng nuôi ngày nhiều, cộng với thay đổi thời tiết thường xuyên, yếu tố khác như thời tiết, khí hậu, nguồn nước, khơng khí khiến cho dịch bệnh bùng phát lên, diễn biến khó lường, khó kiểm sốt, đặc biệt khâu chăm sóc ni dưỡng lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ảnh hưởng lớn đến phát triển sinh trưởng lợn sau Để có hiệu kinh tế cao việc thực biện pháp sử dụng vaccine phịng bệnh, sử dụng kháng sinh điều trị kịp thời phù hợp Với bước có xuất phát từ tình hình thực tế trên, với đồng ý Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, giáo viên hướng dẫn sở thực tập em tiến hành thực đề tài “Thực quy trình chăm sóc, ni dưỡng, phịng trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ni trại cơng ty cổ phần khai thác khống sản Thiên Thuận Tường, Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh” Mục tiêu, yêu cầu đề tài Mục tiêu đề tài - Đánh giá tình hình sản xuất, sản lượng chăn nuôi Trang trại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Thành Phố Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh - Nắm bắt áp dụng quy trình chăm sóc cho lợn theo mẹ trang trại - Phát chẩn đoán bệnh thường gặp lợn theo mẹ phương pháp phòng trị bệnh hiệu Yêu cầu đề tài - Đánh giá tình hình sản xuất, sản lượng chăn ni trang trại cơng ty cổ phần khai thác khống sản Thiên Thuận Tường – Thành Phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh - Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn quy mô trang trại đạt hiệu cao - Nhận biết tình hình lây nhiễm bệnh, biết cách phòng, trị bệnh cho lợn lợn nái mẹ nuôi trang trại PHẦN TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Điều kiện sở nơi thực tập Điều kiện trang trại Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu Trang trại lợn giống trọng điểm “ Trại lợn giống hạt nhân” ơng Trần Hịa nằm phường Cửa Ơng - Thành Phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh Trang trại thành lập vào năm 2007 Đó trang trại chăn ni lợn tư nhân ơng Trần Hịa làm Giám đốc Cẩm Phả thành phố trực thuộc vùng đất mỏ Quảng Ninh, nằm khu vực vùng Đơng Bắc Bộ có ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa - Hàng năm có nhiệt độ TB cao 23ºC, mức nhiệt 380C cao vào tháng 11oC nhiệt độ thấp vào tháng năm Lượng mưa hàng năm tương đối cao, chế độ mưa chia thành hai mùa phân hoá rõ rệt kéo dài từ tháng đến tháng 10, mùa mưa năm có lượng mưa chiếm 80 - 90% Vào mùa khô lượng mưa thấp khoảng 10 - 20% tổng lượng mưa năm - Độ ẩm Cẩm Phả vùng có độ ẩm tương đối cao, hàng tháng có lượng mưa TB thấp Con số mm/năm lượng mưa TB hàng năm với 78% tháng 10 với có độ ẩm hàng tháng TB cao 88% tháng 3 - Bão, giông Tỉnh Quảng Ninh bao gồm Thành Phố Cẩm Phả, hàng năm phải hứng chịu trung bình 5-6 bão, nhiều năm có đợt lên đến 9-10 Bão thường tới cấp 8-9, đặc biệt có dơng lên tới cấp 12 Trong khoảng tháng tháng tháng mà có số lần bão bão đổ vào Quảng Ninh Các đợt bão, giông thường hay xảy vào mùa hè năm,trung bình ngày tháng Để đề phòng bệnh xảy lợn để trì cơng tác sản xuất, kinh tế lợn chăm sóc ni dưỡng trại tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ, ngày sau đẻ lợn cho uống NOVACOC 5% tiêm sắt để phòng thiếu sắt Tiêm vắc xin cách để giảm khả mắc bệnh lợn Trong thời gian thực tập trại em cho lợn uống cầu trùng có lợn an tồn, tỷ lệ an tồn đạt 99,87% cho uống em khơng cho uống liều lượng trình ghép lợn ngày không để ý ghép chưa uống vào ô uống nên bị bỏ xót lợn có dấu hiệu mắc bệnh, tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh glasser mũi cho con, tỷ lệ an toàn đạt 100%, glasser mũi suyễn cho tỷ lệ an toàn đạt 99,83%, tiêm vắc xin tai xanh cho con, tỷ lệ an toàn đạt 100% Vậy việc theo dõi tiêm phòng vắc xin đầy đủ xác cho lợn giai đoạn quan trọng Cùng với việc để trì sản lượng sản xuất kinh tế lợn ni trang trại ln chăm sóc, phịng bệnh chế độ tốt Kết chẩn đoán, điều trị bệnh cho lợn theo mẹ Kết chẩn đoán bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi Các kỹ thuật, công nhân sinh viên trang trại quan sát, theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xun, để ln có phát mầm bệnh kịp thời Ban đầu việc tiến hành chẩn đoán sơ lợn mắc bệnh dựa vào đặc điểm triệu chứng Nhằm hạn chế thiệt hại số lượng đàn lợn, điều trị theo phác đồ điều trị biện pháp can thiệp trại phát có biểu lâm trình bày bảng Bảng Kết chẩn đoán bệnh đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi trại Chỉ tiêu theo dõi Số theo dõi con Số mắc bệnh con Tỷ lệ % Tiêu chảy E Coli 98 4,13 Tiêu chảy Clostridium 69 2,90 Viêm da 51 2,15 Viêm khớp 36 1,51 Tổng số 254 10,70 Tên bệnh Qua bảng cho thấy tình hình mắc bệnh đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trang trại mức độ thấp Qua kết trực tiếp cập nhật, theo dõi tháng có 610 bị mắc bệnh chiếm tỷ lệ 12,06%.Trong đó - Bệnh tiêu chảy vi khuẩn với kết theo dõi có 98 bị mắc bệnh chiếm tỷ lệ 4,13% - Bệnh tiêu chảy Clostridium kết theo dõi có 69 mắc bệnh chiếm tỷ lệ 2,90% - Bệnh viêm da tiết dịch, kết theo dõi có 51 bị mắc bệnh chiếm tỷ lệ 2,15% - Bệnh viêm khớp, kết theo dõi có 36 bị mắc bệnh chiếm tỷ lệ 1,51% Như vậy, bệnh mà đàn lợn trang trại chăn nuôi bị mắc thấy hội chứng tiêu chảy bệnh chiếm tỷ lệ cao Trước đưa kết luận lợn mắc bệnh, chúng tơi theo dõi quan sát chi tiết triệu chứng lâm sàng lợn bệnh từ đưa chẩn đốn xác - Sở dĩ lợn mắc hội chứng tiêu chảy nhiều chủ yếu phần thay đổi thời tiết, phần cơng tác chăm sóc chăn ni chưa tốt, vệ sinh chuồng trại chưa kỹ thuật, sàn ẩm ướt, dính bẩn, tạo hôi tốt cho mầm bệnh tự phát triển, bầu vú lợn mẹ có dính phân, uống nước khơng có chứa mầm bệnh, thức ăn tập ăn cho lợn không bảo quản cẩn thận, ẩm ướt lợn ăn phải gây nên hội chứng tiêu chảy lợn - Bệnh viêm da tiết dịch thường xảy riêng lẻ số lợn trại Tuy nhiên, viêm da nguy hiểm chúng có tốc độ lây lan nhanh Nếu phát bị bệnh nhanh chóng cách ly điều trị kịp thời tỷ lệ khỏi bệnh cao Lợn mắc bệnh viêm da chủ yếu vết trầy xước làm tổn thương da, ngày trước sinh số lượng vi khuẩn Staphylococcus hyicus âm đạo lợn mẹ tăng cao, lợn nhiễm khuẩn vừa sinh - Bệnh viêm khớp xảy với tỷ lệ thấp thấp nhiều so với hội chứng tiêu chảy lợn Viêm khớp phát sớm điều trị kịp thời có kết khỏi bệnh cao Yếu tố chủ yếu làm lợn bị viêm khớp việc vệ sinh chuồng trại kém, sàn chuồng không tốt gây tổn thương, tranh bú lượng sữa lợn mẹ không tốt dẫn đến tổn thương, nhiệt độ chuồng lạnh, lợn bị nhiễm khuẩn Streptococcus Staphylococcus Qua đó, ta tổng hợp triệu chứng lâm sàng số bệnh đàn lợn trại, kết tổng hợp thể qua bảng Bảng Triệu chứng lâm sàng số bệnh lợn Loại bệnh Triệu chứng điển hình Tiêu chảy Phân màu trắng vàng, E coli nhiều nước, có bọt khí mùi khó chịu Chứa sữa khơng tiêu Có hậu môn liên tục chạy nước phân màu trắng, vàng Một số trường hợp nơn mửa, bụng thót, mắt sâu, da tím tái, lơng xù, suy kiệt nhanh, khơng bú, Số lợn mắc bệnh con Số lợn có triệu chứng con Tỷ lệ % 98 98 100 Tiêu chảy Clostridium Phân màu đỏ nâu rượu 69 vang Nửa phía sau hơng, hậu mơn bết tồn phân lẫn máu màu nâu đỏ 69 100 Viêm da Trên da vùng má, mông, 51 đầu gối ban đầu có đốm nhỏ màu nâu nhạt lốm đốm Trong vòng – ngày, mảng lan khắp bụng, nách trở nên thâm tím bầm, có da đen Bề mặt da có vết lở lt phía có lớp dịch rỉ, sau đơng khơ dính bết lơng xuất đốm màu nâu da 51 100 Viêm khớp Lợn bị què, lại khó 36 khăn Khớp bị viêm, sưng to, nóng, đỏ, đau thường hay xảy vị trí cổ chân, đầu gối, khớp bàn chân Khi sờ nắn vào có phản xạ đau, lơng xù, ốm sốt, ăn khơng ăn 36 100 Kết phác đồ điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi Đã tiến hành điều trị cho đàn lợn bị mắc bệnh thời gian tháng thực tập Kết trực tiếp điều trị trình bày bảng Bảng Kết phác đồ điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi Chỉ tiêu Thuốc điều trị Liều Đường lượng tiêm ml Tên bệnh Tiêu chảy Amoxycillin 1,0 Ceftiofur Tiêu chảy Ceftiofur 1,0 Clostridium Ceftiofur+ Viêm da 1,0 Dexa Viêm khớp Pendistrep LA 1,0 Kết Thời gian Số Số dùng Tỷ lệ thuốc điều % khỏi ngày trị Tiêm bắp 3-5 98 92 93,88 Tiêm bắp 3-5 69 65 94,20 3-5 51 48 94,12 3-4 36 70 91,66 Tiêm bắp Tiêm bắp Bảng cho thấy Đối với hội chứng tiêu chảy Clostridium lợn con, dùng thuốc có thành phần Ceftiofur tiêm bắp 1ml/con, thời gian điều trị từ ngày Kết điều trị đạt cho 167 con, có khỏi 157 con, đạt tỷ lệ 94,04% Đối với bệnh viêm da tiết dịch lợn con, dùng loại thuốc có thành phần Ceftiofur + Dexa tiêm bắp 1ml/con, thời gian điều trị từ - ngày Kết điều trị đạt đươc cho 51 con, khỏi 48 con, đạt 94,12% Đối với lợn bị bệnh viêm khớp, dùng thuốc Pendistrep LA tiêm bắp ml/con, thời gian điều trị vòng từ - ngày Kết điều trị đạt cho 73 con, khỏi 70 con, đạt tỷ lệ 91,66% Lưu ý Trong thời gian điều trị bệnh cho lợn con, bị mắc bệnh cần theo dõi sát kết hợp với việc giữ vệ sinh sẽ, sàn khô để tăng khả hồi phục lợn mắc bệnh PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận Qua tháng có thực tập tốt nghiệp trang trại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, em theo dõi rút số kết luận sau * Về hiệu chăn nuôi trang trại Hiệu chăn nuôi trang trại tốt, trang trại lớn chuyên sản xuất lợn giống Trung bình lợn nái trại sản xuất 2,3 - 2,5 lứa/năm, lợn nái đẻ TB 12 con/nái/lứa * Kết thực quy trình chăm sóc, ni dưỡng phòng trị bệnh cho đàn lợn trang trại Qua tháng thực tập trại, hướng dẫn giúp đỡ từ anh chị bạn, phấn đấu học tập rèn luyện, thân em học hỏi nâng cao kiến thức thực tế thao tác kỹ thuật chăm sóc, ni dưỡng phịng trị bệnh cho đàn lợn Kết đạt sau - Lợn theo mẹ trại thường mắc bệnh như Tiêu chảy, viêm da, viêm khớp Tỷ lệ chữa khỏi bệnh đạt 91,66% - 94,20% - Thực công tác thú y đỡ lợn đẻ, mài nanh, bấm số tai, thiến, mổ hernia; tham gia công tác tiêm phòng vắc xin vệ sinh sát trùng để phòng bệnh cho đàn lợn tham gia số công tác khác trại đạt hiệu cao hoàn thành 100% nhiệm vụ giao Đề nghị Qua thời gian 06 tháng thực tập trại chăn nuôi Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường – TP Cẩm Phả -Tỉnh Quảng Ninh, em xin phép mạnh dạn đưa số ý kiến cá nhân để đề nghị giúp trại chăn ni, chăm sóc lợn tốt hơn, hạn chế tỷ lệ lợn nhiễm bệnh tiêu chảy,cụ thể sau Toàn khuôn viên thuộc khu vực trại lợn cần phải thực tốt quy trình vệ sinh phòng bệnh từ bên chuồng lợn đến khu vực bên chuồng để giảm tỷ lệ lợn mắc bệnh hội chứng tiêu chảy, viêm da, viêm khớp Công việc vệ sinh luôn phải làm tốt, việc sát trùng toàn khu vực bên chuồng nuôi xung quanh chuồng nuôi phải đảm bảo vệ sinh chuồng trại không cho mầm bệnh có xâm nhập vào đàn lợn Về sở vật chất chuồng trại vào mùa hè thời tiết nắng nóng nên thay tồn giàn mát cũ rách chuột cắn Khi có trang thiết bị chng ni bị hỏng như Vịi uống tự động, cửa kính, ổ điện, bóng điện,quạt thơng gió, máy chạy silo cám, máy bơm nước, phải tiến hành sửa chữa kịp thời để đảm bảo lợn sống môi trường chuồng nuôi tốt Về bên Ban Giám Hiệu nhà trường ban chủ nhiệm khoa cần tiếp tục liên hệ nhiều địa điểm cở sở thực tập tốt cho tiếp thu, học hỏi, có nhiều kiến thức nâng cao tay nghề cho bạn sinh viên Những chuyên môn nghề nghiệp học thời gian thực tập sở Qua thời gian tháng thực tập trang trại, dạy học hỏi, tích luỹ nhiều điều chuyên môn kỹ sống , bổ sung nhiều kiến thức lý thuyết với thao tác kỹ thuật thực tiễn chăm sóc ni dưỡng phòng trị bệnh cho lợn nái đẻ, lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi Những công việc mà học làm sau + Thực cơng tác phịng bệnh, chẩn đốn bệnh điều trị cho bị bệnh + Đỡ đẻ cho lợn + Cắt đuôi sát trùng vết cắt, mài nanh, tiêm sắt, thiến lợn đực, nhỏ cầu trùng + Tham gia vào thực quy trình chăm sóc, chăn ni đàn lợn lợn mẹ trang trại cho lợn ăn, thao tác với lợn đẻ, dọn vệ sinh chuồng,… TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng Việt Trần Thị Dân 2008, Sinh sản heo nái sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Nguyễn Chí Dũng 2013, Nghiên cứu vai trò gây bệnh vi khuẩn hội chứng tiêu chảy lợn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp, Nguyễn Bá Hiên, Giáo trình miễn dịch học thú y, Nxb Nơng nghiệp, Hà Nội Trần Đức Hạnh 2013, Nghiên cứu vai trò gây bệnh Escherichia coli, Salmonella Clostridium perfringens gây tiêu chảy lợn nái tình phía Bắc biện pháp phịng trị, Luận án tiến sỹ Nơng nghiệp Phạm Sỹ Lăng 2009, “Bệnh tiêu chảy vi khuẩn lợn biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học thú y, tập XVI số 5, tr 80 - 85 Võ Thị Loan Phạm Chúc Chinh Bạch, Võ Hạ Mai, Giáo trình giả phẫu sinh lý lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Nguyễn Quang Linh 2005, Giáo trình kỹ thuật chăn ni lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Lê Đức Ngoan, Du Thanh Hằng 2014, Giáo trình dinh dưỡng vật ni, Nxb Đai học Huế Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo 2004, Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 10 Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương 2004, Giáo trình Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 11 Phạm Ngọc Thạch 1996, Một số tiêu lâm sàng, phi lâm sàng gia súc, viêm ruột ỉa chảy biện pháp phòng trị, Luận án Tiến sĩ Nơng nghiệp, Hà Nội, tr 20 – 32 12 Hồng Tồn Thắng, Cao Văn 2006, Giáo trình sinh lý học vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 196 13 Hội chăn nuôi Việt Nam 2000, Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Tài liệu Tiếng Anh 14 Glawisching E., Bacher H 1992, The Efficacy of E costat on E coli infected weaning pigg,12𝑡ℎ IPVS Congress, August 15 Nagy B., Fekete 2005, “Enterotoxigenic Escherichia coli in veterinary medicine”, Int J Med Microbiol,pp 295, tr 443 - 454 Tài liệu Internet 16 Nguyễn Ánh Tuyết 2015, Bệnh viêm khớp lợn con, H-VIEM-RUOT-HOAI-THU-VA-TIEU-CHAY DOCLOST 18 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH Hình 1 Vệ sinh khu vực đường Hình 2 Dọn rãnh thải ngồi chuồng Hình 3 Mài nanh Hình 5 Rửa chuồng Hình 4 Phối lợn nái lên giống Hình 6 Lợn ỉa chảy Hình7 Viêm khớp Hình 9 Thuốc bổ Hình 8 Kháng sinh Hình 10 Cầu trùng Hình 11 Cọ mơng lợn nái sau đẻ Hình 12 Chuyển lợn - Xem thêm -Xem thêm Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại công ty cổ phần khai thác khoáng sản thiên thuận tường, Để đảm bảo yêu cầu kiểm soát dịch bệnh, trang trại đã áp dụng quy trình “Cùng vào- cùng ra”. Thực hiện quy trình này chuồng trại sẽ được để trống 10 - 20 ngày để tẩy rửa, sát trùng và quét vôi lại. Như vậy, việc sản xuất ở các chuồng tạm thời bị gián đoạn một số ngày nhất định theo kế hoạch. Quy trình này có tác dụng phòng bệnh do việc làm vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ mỗi khi xuất lợn để trống chuồng. Đồng thời, ở đây sẽ không có sự tiếp xúc giữa các lô lợn trước với các lô lợn sau, do đó hạn chế khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh từ lô này qua lô khác. Chuồng trại phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, nền chuồng luôn luôn khô ráo và có độ dốc khoảng 1,5 - 2% để đảm bảo cho phân và nước tiểu được thoát xuống hệ thống cống thoát. Đặc biệt, chuồng trại phải được đối lưu không khí tốt để giảm bớt độ ẩm trong chuồng, tránh cho lợn khỏi các bệnh về đường hô hấp. Biện pháp khắc phục điều kiện thời tiết mùa hè là chuồng nên theo hướng Đông - Nam để đảm bảo ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè, đảm bảo ánh sáng chiếu vào chuồng hạn chế được lượng nhiệt sinh ra do ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Biện pháp khắc phục thời tiết mùa đông của trại là treo hệ thống đèn điện bóng tròn ở đầu giàn mát để làm nóng không khí được hút vào chuồng. Vào những hôm nhiệt độ hạ thấp, tiến hành che giàn mát lại để hạn chế không khí lạnh vào chuồng và giảm bớt quạt nhưng không được để tích khí trong chuồng nó sẽ gây viêm phổi. Hàng ngày, em đã tiến hành làm ở chuồng lợn thịt kiểm tra nguồn nước, trại dùng vòi nước uống tự động, nên cần kiểm tra nước chảy mạnh hay yếu hay không có nước. Phải kiểm tra hàng ngày tránh bị kẹt hoặc bị rò rỉ làm ướt nền chuồng. Em đã thường xuyên làm vệ sinh chuồng, máng ăn, thay nước ở máng tắm, đồng thời quan sát các biểu hiện của đàn lợn. Trong thời gian thực tập tại trang trại, em cùng kỹ sư tiến hành chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt đạt năng suất cao và chất lượng tốt. Trang trại thường xuyên thực hiện công tác vệ sinh chuồng trại, khu vực xung quanh cũng như môi trường chung, đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y và tạo môi trường thuận lợi để lợn sinh trưởng phát triển nhanh, đạt hiệu quả kinh tế cao. Chuồng nuôi được xây dựng theo kiểu chuồng kín, trang thiết bị hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu mọi mặt của lợn, chủ động điều chỉnh nhiệt độ, độ thông thoáng của chuồng nuôi. Ở đầu chuồng nuôi, có hệ thống giàn mát giúp thông thoáng vùng tiểu khí hậu trong chuồng nuôi đặc biệt là vào mùa hè khi nhiệt độ cao. Cuối chuồng là hệ thống quạt hút, giúp luân chuyển không khí từ bên ngoài vào trong chuồng rồi đẩy ra ngoài. Máng cho lợn ăn là máng sắt, hình nón, có thể chứa được tối đa 80 kg thức ăn. Từ bảng thức ăn và khẩu phần ăn, thành phần dinh dưỡng của lợn thịt tại trang trại, em đã trực tiếp cho lợn ăn các loại thức ăn theo đúng các giai đoạn phát triển của lợn. Kết quả thực hiện cho lợn ăn được trình bày ở bảng Bảng Kết quả thực hiện cho lợn ăn Loại thức ăn cho ăn Số lợn cho ăn con Khối lượng thức ăn cho ăn kg/con/lứa Tổng khối lượng thức ăn cho lợn ăn đến xuất bán kg/đàn HITEK GF02 700 78 54,600 HITEK GF03 700 94 65,800 HITEK F104 700 53 37,100 Kết quả bảng cho ta thấy một đời lợn thịt của trại được nuôi bằng 3 loại thức ăn khác nhau theo từng giai đoạn phát triển của lợn. Giai đoạn đầu nuôi 7 tuần, thực ăn cho giai đoạn này là HITEK GF02 và tiêu tốn thức ăn trung bình cho một lợn trong giai đoạn này là 78 kg. Giai đoạn hai nuôi 16 tuần, thức ăn là HITEK GF03 và tiêu tốn thức ăn cho một lợn trong giai đoạn này là 94 kg. Giai đoạn 3 bắt đầu nuôi từ tuần tuổi thứ 21 đến khi xuất bán, thức ăn cho giai đoạn này là HITEK F104 và giai đoạn này tiêu tốn trung bình là 53 kg cho một lợn. Như vậy, tổng khối lượng thức ăn để nuôi một con lợn từ lúc cai sữa đến lúc xuất bán là 225kg. Nếu lợn xuất chuồng trung bình là 100 kg thì tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng khoảng 2,25 kg. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn trong 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại được trình bày ở bảng Bảng Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt TT Công việc Số lượng cần thực hiện số lần Khối lượng công việc thực hiện được số lần Tỷ lệ hoàn thành so với nhiệm vụ được giao % 1 Cho lợn ăn hàng ngày 300 300 100 2 Tách lợn ốm để nuôi cách ly 50 50 100 Qua bảng cho thấy, em đã được kỹ sư của trại hướng dẫn thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt theo đúng quy trình. Tổng số lần thực hiện cho lợn thịt ăn là 300 lần và số lần phát hiện lợn ốm để cách ly 50 lần. Số công việc đã thực hiện hoàn thành theo yêu cầu đặt ra là 100%. Theo dõi phát hiện lợn ốm Trong chăn nuôi lợn các yếu tố kỹ thuật, giống, thức ăn, chuồng trại, thú y, công tác quản lý sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng, giá thành và lợi nhuận. Với yêu cầu như vậy, trang trại cũng đã tiến hành điều chỉnh nhiệt độ trong chuồng bằng hệ thống quạt gió bóng điện úm với mùa đông và giàn mát với mùa hè sao cho phù hợp với điều kiện thời tiết để đảm bảo lợn được sinh trưởng và phát triển trong điều kiện sống thuận lợi nhất; bên cạnh đó trại cũng tiến hành phân loại lợn tách lợn ốm nặng ra một ô riêng và để ở ô cuối chuồng để có kế hoạch và phương pháp chăm sóc cho đúng nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển của đàn lợn. Sáng sớm tiến hành kiểm tra tình hình bệnh tật trên đàn lợn, sau đó, cho lợn ăn, vệ sinh chuồng trại và điều trị bệnh cho đàn lợn nếu có phát hiện lợn bị bệnh. Bằng các biện pháp quan sát thông thường, ta có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của đàn lợn và nhận biết được lợn khỏe, lợn yếu, lợn bệnh để tiến hành điều trị. Lợn khỏe thường có các biểu hiện như  Trạng thái chung Lợn khỏe mạnh, nhanh nhẹn, vẻ mặt tươi tắn, thích hoạt động, đi lại quanh chuồng, khi đói thì kêu rít đòi ăn, phá chuồng.  Nhiệt độ trung bình 38,5oC; nhịp thở 8 - 18 lần/phút. Lợn con có thân nhiệt và nhịp thở cao hơn một chút.  Mắt mở to, long lanh, khô giáo, không bị sưng, không có rửa kèm nhèm, niêm mạc, kết mạc mắt có màu vàng nhạt, không có tía.  Gương mũi ướt, không chảy dịch, không cong vẹo, không bị loét.  Chân có thể đi lại bình thường, không sưng khớp hoặc cơ bắp không bị tổn thương, khoeo chân không bị dính bết phân.  Lông mượt, mềm, không rựng đứng, cũng không bị rụng. Phân mềm thành khuôn, không bị táo hoặc lỏng. Màu sắc phân phụ thuộc vào thức ăn, nhưng thường có màu như màu xanh lá cây đến màu nâu, không đen hoặc đỏ. Phân không bị bao quanh bởi màng trắng, không lẫn kí Lợn đi tiểu thường xuyên, nước tiểu nhiều, màu trắng trong hoặc vàng nhạt. Những lợn bị ốm thường có bểu hiện Trạng thái chung Lợn mệt mỏi, nằm im lìm, cách xa con khác hoặc nằm sát tường của ô, đi lại siêu vẹo hoặc không muốn cử động, dù bị đánh cũng không dậy nổi. Lợn kém hoặc bỏ ăn. Lưng gồng lên là do đau bụng hoặc rặn ỉa khi bị táo bón. Nhiệt độ cơ thể thường lên 40oC có khi lên 42oC. Nhịp tim hoặc nhịp thở cao hoặc thấp hơn bình thường. Mắt nhắm hoặc chỉ hé mở, nháy lia lịa khi có ánh sánh chiếu vào, có thể bị mù, viêm kết mặc mắt. Mũi thường bị khô. Nếu mũi bị cong vẹo lợn có thể mắc bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm. Mũi bị loét có thể do lợn mắc bệnh ở miệng hoặc mắc bệnh lở mồm long móng LMLM. Chân có thể bị tụt móng, vành và kẽ móng bị loét nếu lợn mắc bệnh LMLM. Khoeo chân bị dính bết phân là do lợn bị ỉa chảy. Lợn có thể bị què, bại liệt, không đi lại được, bếu thức ăn bị thiếu khoáng. Tai có màu tím, đỏ hoặc xanh là do lợn bị sốt, bị dịch tả. Màu của phân rất quan trọng. Màu và mùi khác thường của phân cho thấy lợn đang bị bệnh. Phân màu trắng là bị bệnh phân trắng lợn con, phân màu đen là dấu hiệu bị xuất huyết dạ dày, ruột non, phân màu đỏ là bị xuất huyết ở ruột già, phân có mùi tanh khắm là dấu hiệu của bệnh dịch tả. Nếu quan sát lượng và màu nước tiểu của lợn vì những dấu hiệu không bình thường về lượng và màu cho thấy những vấn đề trong hệ bài tiết. Nước tiểu ít, có màu đỏ là do xuất huyết, màu vàng đỏ có lẫn máu có thể do viêm thận, bàng quang, màu đỏ sẫm có thể do kí sinh trùng đường máu, màu vàng do bệnh gan. Dựa vào quy trình trên, trại đã chủ động, kịp thời phát hiện được những lợn ốm trong đàn, sau đó cách ly, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Thực hiện việc phòng và trị một số bệnh thường gặp ở lợn nuôi thịt Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một khâu quyết định tới sự thành bại trong chăn nuôi. Vệ sinh bao gồm nhiều yếu tố vệ sinh môi trường xung quanh, vệ sinh trong chuồng, vệ sinh đất, nước, vệ sinh chuồng trại… Trong quá trình thực tập, em đã thực hiện tốt quy trình vệ sinh trong chăn nuôi. Hàng ngày, em tiến hành dọn vệ sinh chuồng, quét lối đi lại trong chuồng và giữa các dãy chuồng. Định kỳ tiến hành phun thuốc sát trùng, quét mạng nhện trong chuồng, lau kính và rắc vôi bột ở cửa ra vào chuồng và hành lang trong chuồng nhằm đảm bảo vệ sinh chuồng trại sạch sẽ hạn chế, ngăn ngừa dịch bệnh xảy ra. Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, được tiêu độc bằng thuốc sát trùng omnicide định kỳ, pha với tỷ lệ 1/ Kết quả thực hiện công tác sát trùng của trại lợn thịt được trình bày ở bảng Bảng Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng Công việc Số lần/tuần Số tuần thực hiện Kết quả thực hiện lần Tỷ lệ hoàn thành % Phun sát trùng 2 48 35 72,91 Rắc vôi 2 48 33 68,75 Quét mạng nhện 1 24 20 83,3 Vệ sinh kho cám 1 24 17 70,83 Lau kính chuồng 1 24 20 Kết quả bảng cho thấy công việc vệ sinh sát trùng chuồng trại như phun thuốc sát trùng định kì 2 lần/tuần, em đã thực hiện được 35 lần trên 48 lần cần thực hiện đạt tỷ lệ 72,91%. Rắc vôi đường đi quá trình làm giảm mầm bệnh vào trong chuồng,trại quy định 2 lần/tuần, em đã thực hiện được 33 lần trên 48 lần cần thực hiện đạt tỷ lệ 68,75%. Quét mạng nhện trong chuồng làm giảm khói bụi bám vào màng nhện, làm tăng khả năng lợn bị viêm phổi, em đã thực hiện 20 lần trên 24 số lần cần thực hiện đạt tỷ lệ 83,3%. Lau kính chuồng, em đã thực hiện 20 lần trên 24 số lần cần thực hiện đạt tỷ lệ 83,3%. Công tác vệ sinh kho cám sạch sẽ, sẽ không làm cho cám bị rỡi vãi hoặc chuột gặm rơi ra ngoài bị mốc làm ảnh hưởng đến chất lượng của những bao cám khác, em đã thực hiện 17 lần so với số lần cần thực hiện là 24 lần, đạt tỷ lệ 70,83%. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng Từ quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng cho đàn lợn tại trại, em đã tiến hành tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin cho từng con trong đàn lợn thịt nuôi tại trại. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn lợn được trình bày ở bảng Bảng Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt Vắc xin tiêm phòng Liều lượng ml/con Thời gian tiêm tuần Số lượng tiêm phòng con Kết quả an toàn sau tiêm phòng Số lượng con Tỷ lệ % Tai xanh 2 4 700 700 100 Dịch tả lần 1 2 5 700 700 100 Lở mồm long móng lần 1 2 6 700 700 100 Dịch tả lần 2 2 8 700 700 100 Lở mồm long móng lần 2 2 9 700 700 100 Kết quả bảng cho thấy, trong thời gian thực tập tại trại em đã được thực tiêm vắc xin phòng bệnh dịch tả 2 lần cho 700 con, tiêm vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng 2 lần là 700 con. Kết quả sau khi tiêm là 100% số lợn được tiêm phòng vắc xin đều an toàn, không có bất kỳ biểu hiện gì không an toàn sau khi tiêm. Qua đó cho thấy việc xác định lợn khỏe trước khi tiêm, liều lượng vắc xin tiêm và kỹ thuật tiêm đúng là hết sức quan trọng quyết định hiệu quả của việc tiêm phòng và mức độ bảo hộ đàn lợn sau khi tiêm phòng đối với các bệnh được tiêm phòng. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn nuôi thịt Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại trang trại, em đã được tham gia công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn trại trại Vũ Xuân Tính cùng với kỹ sư của công ty Greenfeed. Qua đó, em đã trau dồi thêm kiến thức, kinh nghiệm về chẩn đoán một số bệnh thường gặp, nguyên nhân gây ra bệnh và cách khắc phục, điều trị bệnh cho lợn thịt. Làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp phát hiện được nhanh và chính xác, từ đó đề ra được phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả cao, tỷ lệ lợn khỏi bệnh cao, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế. Vì vậy, hàng ngày, em cùng cán bộ kỹ thuật thú y trại tiến hành theo dõi lợn ở các ô chuồng phát hiện những lợn có biểu hiện khác thường và có phác đồ kịp thời. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt Trong 6 tháng thực tập tại trang trại, em đã cùng kỹ sư chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn. Kết quả thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn nuôi tại trại được em theo dõi, ghi chép và thể hiện trong bảng Kết quả bảng cho thấy lợn thịt mắc bệnh đường hô hấp trong 5 tháng biến động từ 1,14 - 5%. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo từng tháng theo dõi là không cao so với tổng số lợn theo dõi. Nhưng khi tính chung cho 5 tháng thì tỷ lệ lợn thịt mắc bệnh đường hô hấp là 17,1%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với công bố của Đặng Xuân Bình và cs. 2007 cho biết lợn thịt có tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi là 36,53%. Khi lợn bị bệnh, chúng tôi đã tiến hành điều trị ngay và cho kết quả khỏi bệnh theo tháng là từ 87,9 - 100%. Bảng Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Tháng theo dõi tháng Số con theo dõi con Số con mắc bệnh con Tỷ lệ mắc bệnh % Số con khỏi bệnh con Tỷ lệ khỏi bệnh % Số con chết con Tỷ lệ lợn chết % 12 700 24 3,4 24 100 0 0 1 700 20 2,85 20 100 0 0 2 700 8 1,14 8 100 0 0 3 700 33 4,7 29 87,9 4 12,1 4 700 35 5 33 94,3 2 5,7 Tính chung 700 120 17,1 114 95 6 17,8 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt

quy trình chăm sóc lợn con